Vialexin 500

Giá bán: Liên hệ
Nhà sản xuất: Công ty CPDP TRUNG ƯƠNG VIDIPHA BÌNH DƯƠNG.
Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA
Số đăng ký: VD-29882-18
Dạng bào chế: VIÊN NANG CỨNG
Quy cách: Hộp 10 vỉ*10 viên
Thành phần:
Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: viêm tai giữa, viêm xoang chùm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cephalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để đề phòng viêm màng trong tim do Streptococcus a tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
Mô tả ngắn: Vialexin 500 là sản phẩm của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA có thành phần chính có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: viêm tai giữa, viêm xoang chùm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cephalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để đề phòng viêm màng trong tim do Streptococcus a tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin.
0899 798 898
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang cứng chứa

  • Hoạt chất chính: Cephalexin (Dưới dạng cephalexin monohydrate) 500mg
  • Tá dược: Lactose, magnesi stearat

CHỈ ĐỊNH: Dùng cho các trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm với cephalexin nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng, trong các bệnh sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: viêm tai giữa, viêm xoang chùm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cephalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để đề phòng viêm màng trong tim do Streptococcus a tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin.

Ghi chú: Nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG: Dùng theo đường uống. Uống lúc đói, 1 giờ trước khi ăn.

  • Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: Uống 500mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
  • Viêm họng và viêm a-mi-đan: uống 500mg cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn xương, khớp: uống 250mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: uống 250mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp) cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: uống 500mg, cách 12 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 500mg, cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.
  • Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận: Phải dùng thận trọng cephalexin cho người suy thận nặng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường. Phải theo dõi chặt lâm sàng và xét nghiệm:
    • Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) > 40 ml/phút: không cần giảm liều.
    • Nếu TTC là 40 – 11 ml/phút: 500mg, cách 8 – 12 giờ/lần.
    • Nếu TTC là 10 – 5 ml/phút: 250mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp), cách 12 giờ/lần.
    • Nếu TTC < 5 ml/phút: 250mg (dùng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp), cách 12 – 24 giờ/lần.

Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân:

  • Thẩm phân máu: 1 liều thường dùng cho sau thẩm phân.
  • Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: Liều dùng như người suy thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa; tăng transaminase gan có hồi phục; lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.
  • Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke; viêm gan, vàng da ứ mật; ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo; viêm thận kẽ có hồi phục.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

  • Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
  • Sử dụng thuốc dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile).
  • Chứng viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng.
  • Khi thận suy, phải giảm liều cephalexin cho thích hợp.
  • Thận trọng trong những tháng đầu của thai kỳ.
  • Cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
  • Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.
  • Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.
  • Vì thành phần thuốc có chứa lactose do đó không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose.

PHỤ NỮ MANG THAI:

Chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

PHỤ NỮ CHO CON BÚ:

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngưng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng cephalexin.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn đau đầu, chóng mặt.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Dùng cephalosporin liều cao với aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
  • Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thai.
  • Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
  • Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin. Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin qua thận.
  • Cephalexin có thể làm tăng tác dụng của metformin.
  • Tác dụng của cephalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.
  • Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) lần lượt ức chế tổng hợp peptidoglycan trong vách tế bào vi khuẩn, vì vậy ức chế sinh tổng hợp vách tế bào. Vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của các enzym tự tiêu vách tế bào (autolysin và murein hydrolase), trong khi lắp ráp vách tế bào bị ngừng lại. Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1 (cefadroxil, cefazolin), cephalexin có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí Gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

  • Các chủng nhạy cảm: Gram dương ưa khí: Corynebacterium diphtheriae, Propionibacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pneumoniae. Gram âm ưa khí: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella. Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Prevotella.
  • Các chủng nhạy cảm vừa (trên kháng sinh đồ là nhạy cảm trung gian): Gram âm ưa khí: Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae. Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.
  • Kháng thuốc:
    • Gram dương ưa khí: Enterococcus (Streptococcus faecalis), Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicillin.
    • Gram âm ưa khí: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia.
    • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile.
  • Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa Cephalexin và các kháng sinh loại methicillin.
  • Các chủng Staphyloccoci tiết penicillinase kháng penicilin có thể xem như kháng cephalexin, mặc dù kết quả in vitro trên các test nhạy cảm vẫn cho thấy vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
  • Ở Việt Nam, một số nghiên cứu trong nước cũng cho thấy cephalexin có kháng ít nhiều với Staphylococcus aureus, Salmonella, E. coli, Proteus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa.

Cơ chế đề kháng thuốc: Kháng cephalexin có thể là do một hoặc nhiều cơ chế sau:

  • Thủy phân bởi các beta-lactamase phổ rộng và / hoặc bởi các enzym chromosomally mã hóa (AmpC) có thể làm xuất hiện hoặc giảm ức chế một số loài vi khuẩn gram âm hiếu khí.
  • Giảm ái lực gắn kết với protein của penicilin.
  • Giảm tính thấm của màng ngoài của vi khuẩn gram âm, làm hạn chế khả năng gắn kết protein của penicilin.
  • Bơm đẩy thuốc: có thể cùng tồn tại nhiều cơ chế kháng thuốc trong một tế bào vi khuẩn. Tùy thuộc vào cơ chế (s) hiện diện, vi khuẩn có thể biểu hiện kháng chéo với một số hoặc tất cả các beta-lactam khác và / hoặc các sản phẩm thuốc kháng sinh của các nhóm khác.

Điểm ngắt: Hội liệu pháp hóa học kháng khuẩn Anh quốc đã công bố nồng độ ức chế (MIC) tối thiểu Streptococcus beta-tan huyết và Streptococcus pneumoniae là: nhạy cảm ≤ 2mg/l, đề kháng ≥ 2,5mg/l.

Tính nhạy cảm: Sự phổ biến của đề kháng thuốc khác nhau theo địa lý và thời gian đối với chủng chọn lọc và luôn chờ ghi nhận thông tin địa phương về sự đề kháng, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, rất hữu ích khi tìm kiếm những lời khuyên từ các chuyên gia khi có đề kháng thuốc phổ biến ở địa phương khi có nghi ngờ về thuốc kháng khuẩn đã sử dụng trên các loại nhiễm trùng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Hấp thu: Cephalexin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ. Thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu.
  • Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
  • Thải trừ: Khoảng 80% liều dùng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi.

QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:

  • Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy và quá mẫn thần kinh cơ, cơn động kinh (đặc biệt ở người suy thận).
  • Xử trí: Xem xét khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học của người bệnh.
  • Không cần rửa dạ dày trừ khi uống gấp 5-10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc.
  • Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Uống than hoạt nhiều lần.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

BẢO QUẢN:

  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG:

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN:

  • DĐVN IV.

CHÚ Ý:

  • THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ.
  • Không sử dụng thuốc nếu:
    • Viên thuốc bị biến màu, móp méo, nứt vỡ.
    • Vỉ thuốc bị rách.
  • Phải ngưng dùng thuốc ngay và báo cho bác sỹ khi gặp những triệu chứng dị ứng.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.

THÔNG TIN NHÀ SẢN XUẤT:

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA
  • Địa chỉ: 184/2, Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP.HCM.
  • Sản xuất tại chi nhánh Công ty CPDP TRUNG ƯƠNG VIDIPHA BÌNH DƯƠNG.

 

Thông tin vận chuyển:

1. Phạm vi giao hàng

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang nhận gửi chuyển phát nhanh thuốc trên toàn quốc, đảm bảo giao hàng nhanh chóng, uy tín và an toàn.

Khách hàng có thể lựa chọn:

  • Nhận hàng tại hệ thống nhà thuốc của chúng tôi.
  • Giao hàng tận nơi thông qua dịch vụ vận chuyển.

2. Hình thức giao hàng

  • Giao hàng nội thành Hà Nội: Nhận hàng trong vòng 2 – 4 giờ sau khi đặt hàng.
  • Giao hàng liên tỉnh: Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh, thời gian giao hàng từ 1 – 3 ngày tùy theo khu vực.
  • Giao hàng qua COD (Thanh toán khi nhận hàng): Áp dụng cho tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

3. Chi phí vận chuyển

  • Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 500.000đ trở lên.
  • Đối với đơn hàng dưới 500.000đ, phí vận chuyển sẽ được tính theo bảng giá của đơn vị vận chuyển.

4. Quy trình giao nhận hàng

  1. Khách hàng đặt hàng qua hotline hoặc website.
  2. Nhân viên xác nhận đơn hàng và tư vấn thêm (nếu cần).
  3. Đơn hàng được đóng gói và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
  4. Khách hàng nhận hàng và kiểm tra trước khi thanh toán (đối với COD).

5. Trách nhiệm khi giao hàng

– Chúng tôi cam kết giao đúng sản phẩm, đúng số lượng và chất lượng như mô tả.

– Khách hàng có quyền kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

– Nếu có sai sót hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

6. Liên hệ hỗ trợ

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang

📞 Hotline: 0911 768 969

📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

📍 Địa chỉ: Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội

Hướng dẫn mua hàng:

HƯỚNG DẪN MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƯỢC PHẨM AN KHANG

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang cam kết mang đến trải nghiệm mua sắm an toàn, tiện lợi, nhanh chóng. Quý khách có thể đặt hàng trực tuyến qua website, gọi hotline hoặc nhận tư vấn sức khỏe trước khi mua hàng.


1. ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE

Quý khách có thể đặt hàng 24/7 thông qua website chính thức của chúng tôi theo các bước sau:

🔹 Bước 1: Truy cập website

  • Truy cập vào website https://khanganpharmacy.com/ để xem sản phẩm.
  • Sử dụng thanh tìm kiếm hoặc chọn danh mục phù hợp như:
    ✅ Thực phẩm chức năng
    ✅ Dược mỹ phẩm
    ✅ Thuốc
    ✅ Chăm sóc cá nhân
    ✅ Thiết bị y tế

🔹 Bước 2: Chọn sản phẩm

  • Nhấp vào sản phẩm cần mua để xem chi tiết thông tin, bao gồm:
    • Thành phần, công dụng, cách sử dụng
    • Giá bán, quy cách đóng gói
  • Nhấn “Đặt hàng” và điền các thông tin cần thiết.

🔹 Bước 3: Nhập thông tin giao hàng

  • Điền đầy đủ họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng.

🔹 Bước 4: Xác nhận đơn hàng

  • Nhân viên sẽ liên hệ lại để xác nhận đơn và thông báo thời gian giao hàng.

2. ĐẶT HÀNG QUA HOTLINE

Nếu cần đặt hàng nhanh hoặc có bất kỳ thắc mắc nào, quý khách có thể gọi trực tiếp đến hotline: 📞 0911 768 969.

🔹 Bước 1: Gọi điện đến tổng đài

  • Quý khách gọi đến 0911 768 969 (hoạt động từ 7:30 – 22:00 hàng ngày).
  • Nhân viên sẽ tiếp nhận và hỗ trợ đơn hàng.

🔹 Bước 2: Cung cấp thông tin đặt hàng

  • Tên sản phẩm cần mua
  • Số lượng
  • Thông tin người nhận hàng (họ tên, địa chỉ, số điện thoại)
  • Phương thức thanh toán

🔹 Bước 3: Xác nhận & giao hàng

  • Sau khi xác nhận đơn hàng, sản phẩm sẽ được đóng gói và vận chuyển ngay.
  • Giao hàng trong 1 – 4 giờ (nội thành Hà Nội) hoặc 1 – 5 ngày (toàn quốc).

3. TƯ VẤN SỨC KHỎE TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG

Để giúp quý khách lựa chọn sản phẩm phù hợp, chúng tôi có đội ngũ dược sĩ tư vấn miễn phí trước khi mua hàng.

🔹 Cách nhận tư vấn

📞 Gọi hotline 0911 768 969 và bấm số phím 2 để gặp chuyên viên tư vấn.
💬 Nhắn tin qua Zalo hoặc Facebook Fanpage của công ty.

🔹 Nội dung tư vấn

  • Tư vấn chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • Hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách.
  • Kiểm tra chống chỉ định, tác dụng phụ trước khi mua.
  • Tư vấn tương tác thuốc nếu quý khách đang sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau.

4. HỖ TRỢ & CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ

✔ Kiểm tra hàng trước khi nhận để đảm bảo đúng sản phẩm.
✔ Hỗ trợ đổi trả trong 7 ngày nếu sản phẩm bị lỗi hoặc giao nhầm.
✔ Giao hàng nhanh chóng, uy tín, an toàn trên toàn quốc.

📍 Hệ thống nhà thuốc:

  • Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • Sảnh CT10C, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • 14 Xóm Cầu, Triều Khúc, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

📞 Hotline đặt hàng & tư vấn sức khỏe: 0911 768 969
📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang! 🎉

Sản phẩm khuyến mại

Khám phá thế giới "Khang An"

Lên đầu trang