- Tên thuốc: TRIMESEPTOL
- Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:
- “Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”
- “Để xa tầm tay trẻ em”
- “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”
- Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén chứa:
- Thành phần dược chất:
- Sulfamethoxazol: 400 mg
- Trimethoprim: 80 mg
- Thành phần tá dược: Starch pregelatinized (Eragel), tinh bột sắn, gelatin, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, bột talc.
- Thành phần dược chất:
- Dạng bào chế: Viên nén
- Mô tả: Viên nén hình trụ, màu trắng, mặt viên nhẵn, một mặt có chữ Bs 480, thành và cạnh viên lành lặn.
- Chỉ định:
- Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
- Phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
- Phòng và điều trị nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii.
- Điều trị nhiễm Nocardia.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính chưa biến chứng.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Thuốc được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
- Cách dùng, liều dùng:
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên uống cùng với thức ăn để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hoá.
- Liều dùng:
- Liều khuyến cáo cho nhiễm khuẩn cấp tính:
- Người lớn (trên 18 tuổi): 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Trẻ em trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:
- Liều cho trẻ em tương đương với khoảng (6 mg trimethoprim + 30 mg sulfamethoxazol) / kg thể trọng / ngày, chia đều thành 2 lần.
- Hoặc uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Nên điều trị tiếp tục cho đến khi bệnh nhân không còn triệu chứng trong hai ngày; phần lớn sẽ cần điều trị trong ít nhất 5 ngày. Nếu triệu chứng lâm sàng không được cải thiện rõ ràng sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại bệnh nhân.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới cấp tính chưa biến chứng: Đợt điều trị ngắn (1 đến 3 ngày) đã được chứng minh là có hiệu quả.
- Bệnh nhân suy thận:
- Đối với người lớn (trên 18 tuổi) và trẻ em (trên 12 tuổi đến 18 tuổi), liều lượng được giảm theo bảng sau: (bảng này không được hiển thị trong hình ảnh bạn cung cấp).
- Liều khuyến cáo cho nhiễm khuẩn cấp tính:
- Cách dùng:
Bệnh nhân suy thận:
Đối với người lớn (trên 18 tuổi) và trẻ em (trên 12 tuổi đến 18 tuổi), liều lượng được giảm theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin ml/phút | Liều khuyên dùng |
| > 30 | 2 viên/lần x 2 lần/ngày |
| 15-30 | 1 viên/lần x 2 lần/ngày |
| < 15 | Không dùng |
Nên định lượng nồng độ sulfamethoxazol sau khi uống 12 giờ trong vòng 2 – 3 ngày. Nếu nồng độ sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam/ml, ngừng uống thuốc đến khi nồng độ sulfamethoxazol hạ xuống còn 120 microgam/ml.
– Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci:
Điều trị – Người lớn (trên 18 tuổi) và trẻ em (trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi):
Cần dùng liều cao hơn, dùng (20 mg trimethoprim + 100 mg sulfamethoxazol) / kg thể trọng/ngày, chia thành hai hoặc nhiều lần, trong hai tuần. Mục tiêu là nồng độ đỉnh của trimethoprim trong máu lớn hơn hoặc bằng 5 microgam/ml.
Phòng ngừa – Người lớn (trên 18 tuổi):
Các chế độ liều có thể sử dụng:
2 viên/lần x 7 ngày/tuần.
2 viên/lần x 3 lần/tuần (uống vào các ngày xen kẽ).
2 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày/tuần (uống vào các ngày xen kẽ).
Phòng ngừa – Trẻ em (trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi):
Các chế độ liều có thể sử dụng trong suốt giai đoạn có nguy cơ cao:
2 viên/lần x 2 lần/ngày x 7 ngày/tuần.
2 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày/tuần (uống vào các ngày xen kẽ).
2 viên/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày/tuần (uống vào các ngày liên tiếp).
4 viên/lần x 3 lần/tuần (uống vào các ngày liên tiếp).
Liều điều trị hàng ngày xấp xỉ 150 mg trimethoprim/m²/ngày và 750 mg sulfamethoxazol/m²/ngày. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 320 mg trimethoprim và 1600 mg sulfamethoxazol.
– Điều trị nhiễm Nocardia:
Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Đã sử dụng liều 6 – 8 viên/ngày trong 3 tháng ở người lớn.
– Nhiễm ký sinh trùng Toxoplasma gondii:
Chưa có thống nhất về liều thích hợp nhất. Liều nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, để dự phòng, có thể dùng liều như trong dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
- Chống chỉ định:
- Người mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
- Bệnh nhân suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Trẻ nhỏ dưới 6 tuần tuổi.
- Bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim và/hoặc sulfonamid.
- Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
- Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Phản ứng bất lợi đe dọa tính mạng:
Các trường hợp tử vong, mặc dù rất hiếm, đã xảy ra do các phản ứng nghiêm trọng bao gồm: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hoại tử gan tối cấp, chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, các rối loạn máu khác và quá mẫn trên đường hô hấp. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và được theo dõi chặt chẽ phản ứng trên da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện SJS hoặc TEN là trong những tuần đầu điều trị.
Nếu xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN (như phát ban da thường có phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc DRESS (ví dụ như sốt, tăng bạch cầu ái toan), ngừng điều trị TRIMESEPTOL.
Khi bắt đầu điều trị, sự xuất hiện của ban đỏ dạng sốt toàn thân kết hợp với mụn mủ, nên nghi ngờ về hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP), cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và chống chỉ định sử dụng lại TRIMESEPTOL.
Hội chứng thực bào máu (HLH):
Các trường hợp HLH đã được báo cáo rất hiếm gặp ở những bệnh nhân được điều trị TRIMESEPTOL. HLH là một hội chứng kích hoạt miễn dịch bệnh lý đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của tình trạng viêm toàn thân quá mức (ví dụ như sốt, gan lách to, tăng triglycerid máu, ferritin huyết thanh cao, giảm tế bào máu). Những bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện sớm của HLH cần được đánh giá ngay lập tức. Nếu chẩn đoán HLH được xác định, nên ngừng điều trị TRIMESEPTOL.
Độc tính đường hô hấp:
Các trường hợp nhiễm độc hô hấp nghiêm trọng đã được báo cáo là rất hiếm gặp, đôi khi tiến triển thành hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) khi điều trị TRIMESEPTOL. Ho, sốt và khó thở kết hợp với các dấu hiệu X quang của thâm nhiễm phổi và suy giảm chức năng phổi có thể là những dấu hiệu ban đầu của ARDS. Trong những trường hợp như vậy, nên ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Người cao tuổi:
Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi do nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muốn và có nhiều khả năng nặng hơn khi có các tình trạng phức tạp, như suy thận và / hoặc suy gan và / hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác.
Bệnh nhân suy thận:
Đối với bệnh nhân suy thận, các biện pháp đặc biệt nên được áp dụng.
Lượng nước tiểu:
Luôn duy trì cân bằng lượng nước tiểu. Bằng chứng của tinh thể niệu in vivo là rất hiếm, mặc dù các tinh thể sulfonamid đã được ghi nhận trong nước tiểu nguội của bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, nguy cơ có thể tăng lên.
Folat:
Khuyến cáo xét nghiệm công thức máu hàng tháng khi dùng TRIMESEPTOL trong thời gian dài, hoặc cho những bệnh nhân thiếu folat hoặc cho người cao tuổi. Bổ sung acid folinic có thể được xem xét trong quá trình điều trị nhưng nên được bắt đầu một cách thận trọng do có thể can thiệp vào hiệu quả kháng khuẩn.
Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase:
Ở bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD), tan máu có thể xảy ra.
Bệnh nhân bị hen dị ứng hoặc hen phế quản nặng:
Thận trọng khi sử dụng TRIMESEPTOL cho những bệnh nhân hen dị ứng hoặc hen phế quản nặng.
Điều trị viêm họng do liên cầu tan máu nhóm A:
TRIMESEPTOL không nên được sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu tan máu nhóm A. TRIMESEPTOL ít hiệu quả hơn so với penicilin.
Chuyển hóa phenylalanin:
Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm chuyển hóa phenylalanin nhưng điều này không có ý nghĩa ở bệnh nhân phenylceton niệu với chế độ ăn thích hợp.
Bệnh nhân có nguy cơ hoặc bị rối loạn chuyển hóa porphyrin:
Tránh dùng TRIMESEPTOL cho bệnh nhân mắc hoặc nghi mắc porphyrin cấp tính. Cả trimethoprim và sulfonamid đều có liên quan đến mức độ nặng của porphyrin.
Bệnh nhân tăng kali huyết và hạ natri máu:
Theo dõi kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu và hạ natri máu.
Nhiễm toan chuyển hóa:
TRIMESEPTOL có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa hô hấp, các bệnh nhân có nguy cơ mắc hoặc bị rối loạn chuyển hóa lactate có thể tăng nguy cơ mắc nhiễm toan chuyển hóa.
Bệnh nhân bị rối loạn huyết học nghiêm trọng:
Nếu không có giám sát chặt chẽ, không nên dùng TRIMESEPTOL cho bệnh nhân bị rối loạn huyết học nặng. TRIMESEPTOL đã được dùng cho những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây độc tế bào mà không có ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng lên tủy xương hoặc máu ngoại vi.
TRIMESEPTOL chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra, cần xem xét sử dụng một kháng sinh có hiệu quả.
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Trimethoprim và sulfamethoxazol qua nhau thai và sự an toàn của chúng ở phụ nữ mang thai chưa được xác định. Các nghiên cứu can thiệp cho thấy có thể có mối liên hệ giữa phơi nhiễm với các chất đối kháng folat và dị tật bẩm sinh ở người.
Trimethoprim là một chất đối kháng folat và trong các nghiên cứu trên động vật, cả hai tác nhân đã được chứng minh là gây ra những bất thường của thai nhi.
TRIMESEPTOL không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, trừ khi thật cần thiết. Bổ sung folat nếu dùng TRIMESEPTOL trong thai kỳ.
Sulfamethoxazol cạnh tranh với bilirubin để gắn vào albumin huyết tương. Khi một lượng đáng kể thuốc từ mẹ tồn tại nhiều ngày ở trẻ sơ sinh (khi người mẹ dùng TRIMESEPTOL gần thời điểm sinh), có thể có nguy cơ gây ra hoặc làm nặng thêm tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh, theo lý thuyết có nguy cơ dẫn đến bệnh vàng da nhân não. Nguy cơ này đặc biệt có liên quan ở trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu, như trẻ sinh non và thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Trimethoprim và sulfamethoxazol được bài tiết trong sữa mẹ. Tránh dùng TRIMESEPTOL ở phụ nữ đang cho con bú mà bà mẹ hoặc trẻ sơ sinh mắc hoặc có nguy cơ mắc tăng bilirubin máu. Ngoài ra, nên tránh dùng TRIMESEPTOL ở trẻ sơ sinh dưới tám tuần vì khuynh hướng tăng bilirubin ở trẻ nhỏ.
- Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của TRIMESEPTOL đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không dự đoán được tác dụng bất lợi đối với các hoạt động này từ dược lý của thuốc. Tuy nhiên, cần lưu ý đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của TRIMESEPTOL khi xem xét khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
- Tương tác, tương kỵ của thuốc:
- Tương tác của thuốc:
- Tương tác với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: Trimethoprim có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinin huyết thanh / huyết tương khi sử dụng phản ứng picrat kiểm. Điều này có thể dẫn đến đánh giá creatinin huyết thanh / huyết tương vượt 10%. Độ thanh thải creatinin giảm: Bài tiết creatinin qua ống thận giảm từ 23% xuống còn 9% trong khi lọc qua cầu thận không thay đổi.
- Zidovudin: Trong một số trường hợp, điều trị đồng thời với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn về huyết học của TRIMESEPTOL. Nếu điều trị đồng thời, cần theo dõi các chỉ số huyết học.
- Cyclosporin: Giảm khả năng phục hồi chức năng thận đã được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị bằng TRIMESEPTOL và cyclosporin sau ghép thận.
- Rifampicin: Việc dùng đồng thời rifampicin và TRIMESEPTOL làm giảm thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim sau khoảng một tuần. Tương tác này không được cho có ý nghĩa lâm sàng.
- Khi trimethoprim được dùng đồng thời với các thuốc tạo thành cation ở pH sinh lý và cũng được bài tiết một phần do vận chuyển tích cực (như procainamid, amantadin), có khả năng ức chế cạnh tranh lên kênh vận chuyển, làm tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai loại thuốc.
- Thuốc lợi tiểu (thiazid): Ở bệnh nhân cao tuổi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazid, có nguy cơ giảm tiểu cầu, có hoặc không có ban xuất huyết.
- Pyrimethamin: Một số báo cáo cho thấy bệnh nhân dùng đồng thời với pyrimethamin liều cao hơn 25 mg hàng tuần có thể mắc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Warfarin: TRIMESEPTOL đã được chứng minh là tăng cường hoạt tính chống đông máu của warfarin qua sự ức chế chọn lọc lập thể quá trình chuyển hóa của warfarin. Sulfamethoxazol có thể đẩy warfarin khỏi liên kết với albumin huyết tương in vitro. Cần thận trọng kiểm soát thuốc chống đông trong khi điều trị cùng với TRIMESEPTOL.
- Phenytoin: TRIMESEPTOL kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu phối hợp có thể dẫn đến tác dụng quá mức của phenytoin. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
- Digoxin: Sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi.
- Methotrexat: TRIMESEPTOL có thể làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương. Trimethoprim ảnh hưởng đến định lượng methotrexat huyết thanh có sử dụng dihydrofolat reductase từ Lactobacillus casei. TRIMESEPTOL không ảnh hưởng đến xét nghiệm phóng xạ định lượng methotrexat.
- Lamivudin: Sử dụng TRIMESEPTOL làm tăng 40% phơi nhiễm với lamivudin do trimethoprim. Lamivudin không ảnh hưởng lên dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.
- Tương tác với các thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylure không phổ biến nhưng đã có báo cáo. Thận trọng khi dùng cùng với thuốc khác có thể gây tăng kali máu (như các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin và các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton).
- Repaglinid: Trimethoprim dùng đồng thời với repaglinide có thể dẫn đến hạ đường huyết.
- Acid folinic: Acid folinic làm giảm hiệu quả kháng khuẩn của trimethoprim – sulfamethoxazol. Điều này đã được quan sát thấy trong điều trị dự phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
- Thuốc tránh thai: Kháng sinh làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Cơ chế chưa được làm sáng tỏ. Phụ nữ điều trị bằng kháng sinh nên lựa chọn phương pháp tránh thai khác.
- Azathioprin: Dùng đồng thời với TRIMESEPTOL có thể dẫn đến những thay đổi về huyết học nghiêm trọng.
- Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
- Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Bảng dưới đây liệt kê các tác dụng không mong muốn được xác định thông qua số liệu thử nghiệm lâm sàng và được sắp xếp theo hệ cơ quan và tần suất gặp. Việc phân nhóm tần suất gặp được định nghĩa theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000) và tần suất chưa rõ (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần.
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn | Thường gặp | Bội nhiễm nấm |
| Rất hiếm gặp | Viêm đại tràng giả mạc | |
| Máu và bạch huyết | Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, methemoglobin máu, tăng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết, tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD. |
| Hệ thống miễn dịch | Rất hiếm gặp | Bệnh huyết thanh, quá mẫn, viêm cơ tim dị ứng, viêm mạch máu dị ứng giống ban xuất huyết Henoch-Schoenlein, viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống. |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Rất thường gặp | Tăng kali huyết |
| Rất hiếm gặp | Hạ đường huyết, hạ natri huyết, chán ăn, toan chuyển hóa | |
| Tâm thần | Rất hiếm gặp | Trầm cảm, ảo giác |
| Tần suất chưa rõ | Rối loạn tâm thần | |
| Hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu |
| Rất hiếm gặp | Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi, mất điều hòa, chóng mặt | |
| Tai và hệ thống tai trong | Rất hiếm gặp | Chóng mặt, ù tai |
| Mắt | Rất hiếm gặp | Viêm màng bồ đào |
| Hệ hô hấp, ngực và trung thất | Rất hiếm gặp | Ho, khó thở, thâm nhiễm phổi |
| Hệ tiêu hóa | Thường gặp | Buồn nôn, tiêu chảy |
| Ít gặp | Nôn | |
| Rất hiếm gặp | Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy | |
| Gan – mật | Rất hiếm gặp | Tăng transaminase, tăng nồng độ bilirubin, vàng da ứ mật, hoại tử gan |
| Da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban |
| Rất hiếm gặp | Nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, viêm da tróc vảy, phát ban cố định, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP). | |
| Tần suất chưa rõ | Bệnh da liễu bạch cầu trung tính do sốt cấp tính (Hội chứng Sweet), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) | |
| Cơ xương và các mô liên kết | Rất hiếm gặp | Đau khớp, đau cơ |
| Thận và tiết niệu | Rất hiếm gặp | Suy chức năng thận, viêm thận kẽ, nhiễm toan ống thận |
Hướng dẫn xử trí ADR:
- Thiếu acid folic:
- Uống acid folic 5-10 mg/ngày có thể ngăn ngừa ADR do thiếu acid folic mà không làm giảm tác dụng kháng khuẩn của thuốc.
- Cần lưu ý rằng nồng độ acid folic trong huyết thanh không phản ánh đầy đủ tình trạng thiếu acid folic của cơ thể.
- Tăng kali huyết:
- Liều cao trimethoprim trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii có thể gây tăng dần kali huyết, nhưng thường sẽ trở lại bình thường.
- Nguy cơ tăng kali huyết cũng có thể xảy ra với liều dùng thông thường, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc khác làm tăng kali huyết hoặc ở người bệnh suy thận.
- Các lưu ý khác:
- Người bệnh cần uống đủ nước để tránh tình trạng thuốc kết tinh thành sỏi.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời để phòng ngừa phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Tóm lại:
Văn bản này cung cấp thông tin quan trọng về cách phòng ngừa và xử lý các tác dụng phụ tiềm ẩn khi sử dụng trimethoprim, đặc biệt là nguy cơ thiếu acid folic và tăng kali huyết.
- Quá liều và cách xử trí:
- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhầm lẫn. Suy tủy có thể xảy ra khi quá liều trimethoprim cấp tính.
- Cách xử trí:
- Nếu chưa nôn, có thể gây nôn.
- Rửa dạ dày có thể hữu ích (mặc dù thuốc hấp thu nhanh).
- Bù nước nếu lượng nước tiểu thấp (tùy thuộc chức năng thận).
- Thẩm tách máu loại bỏ một lượng nhỏ thuốc. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả.
- Đặc tính dược lực học:
- Nhóm dược lý: Kháng sinh toàn thân, dẫn chất sulfonamid và trimethoprim.
- Mã ATC:
- Cơ chế tác dụng:
- TRIMESEPTOL diệt khuẩn bằng cách ức chế liên tiếp các enzyme trong chuyển hóa acid folic.
- Sulfamethoxazol ức chế dihydropteroat synthetase, ngăn cản sử dụng acid para-aminobenzoic (PABA).
- Trimethoprim ức chế dihydrofolat reductase (DHFR), ngăn cản tổng hợp tetrahydrofolat.
- Kết quả là ức chế tổng hợp purin và acid nucleic của vi khuẩn.
- Cơ chế kháng thuốc:
- Kháng thuốc phát triển chậm hơn khi dùng kết hợp so với dùng đơn lẻ.
- Kháng sulfamethoxazol qua tăng nồng độ PABA, đột biến enzyme dihydropteroat synthetase, hoặc qua trung gian plasmid.
- Kháng trimethoprim qua đột biến enzyme dihydrofolat reductase (trung gian plasmid).
- Trimethoprim gắn với DHFR huyết tương kém chặt chẽ hơn so với enzym vi khuẩn.
- Phổ tác dụng:
- Vi khuẩn thường nhạy cảm:
- Gram dương: Staphylococcus aureus, S. saprophyticus, S. pyogenes.
- Gram âm: Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Moraxella catarrhalis, Salmonella spp., Stenotrophomonas maltophilia, Yersinia spp.
- Vi khuẩn có thể kháng thuốc:
- Gram dương: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Nocardia spp., Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae.
- Gram âm: Citrobacter spp., Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia spp., Serratia marcesans.
- Vi khuẩn kháng thuốc:
- Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Shigella spp., Vibrio cholera.
- Vi khuẩn thường nhạy cảm:
- Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, thức ăn không ảnh hưởng. Nồng độ đỉnh trong máu sau 1-4 giờ, duy trì đến 24 giờ. Nồng độ ổn định sau 2-3 ngày ở người lớn.
Phân bố:
-
- Trimethoprim: Nồng độ ở mô cao hơn huyết tương, đặc biệt ở phổi và thận. Nồng độ trong dịch cơ thể cao hơn huyết tương. Gắn 50% với protein huyết tương.
- Sulfamethoxazol: Nồng độ trong dịch cơ thể 20-50% nồng độ huyết tương. Gắn 66% với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
- Sulfamethoxazol: Chuyển hóa thành ít nhất 5 chất chuyển hóa: N4-acetyl-, N4-hydroxy-, 5-methylhydroxy-, N4-acetyl-5-methylhydroxy-sulfamethoxazol, và hợp chất liên hợp N-glucuronid.
- Trimethoprim: Chuyển hóa in vitro thành 11 chất chuyển hóa khác nhau, trong đó có 5 chất là cộng hợp với glutathion và 6 chất là chuyển hóa oxy hóa, bao gồm các chất chuyển hóa chính: 1- và 3-oxyd; dẫn xuất 3- và 4-hydroxy.
Thải trừ:
- Trimethoprim: Thời gian bán thải từ 8,6 đến 17 giờ với chức năng thận bình thường và tăng 1,5 đến 3,0 lần khi độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml/phút. Không khác biệt đáng kể ở người cao tuổi so với người trẻ. Thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 50% liều thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ ở dạng không biến đổi. Một số chất chuyển hóa được xác định trong nước tiểu. Nồng độ trimethoprim trong nước tiểu rất khác nhau.
- Sulfamethoxazol: Thời gian bán thải khoảng từ 9 đến 11 giờ với chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính tăng lên khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút. Đường thải trừ chính là thận, 15-30% liều tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không biến đổi. Thanh thải sulfamethoxazol thận giảm ở người cao tuổi.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
- Suy thận: Thời gian bán thải trimethoprim tăng 1,5-3,0 lần khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút. Nên giảm liều TRIMESEPTOL khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
- Suy gan: Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng vì có thể có những thay đổi về sự hấp thu và chuyển hóa trimethoprim và sulfamethoxazol.
- Bệnh nhân cao tuổi: Ở người cao tuổi, thanh thải sulfamethoxazol qua thận giảm.
- Trẻ em: Dược động học phụ thuộc vào tuổi. Thải trừ giảm ở trẻ sơ sinh, tăng lên sau hai tháng đầu đời, và thời gian bán thải ngắn hơn. Thải trừ thấp nhất ở trẻ sơ sinh (> 1,7 tháng đến 24 tháng) và tăng dần khi độ tuổi tăng lên.
- Quy cách đóng gói:
- Hộp 25 vỉ x 20 viên nén, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Lọ 200 viên nén, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Điều kiện bảo quản và hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
- Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Hạn dùng sau khi mở nắp lọ: 12 tháng ở điều kiện nhiệt độ phòng có bông hút ẩm và nắp vặn kín.
- Tiêu chuẩn chất lượng:
- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
- Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
- Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội
- ĐT:33522203 – 024.33824685 * FAX: 024.33522203 – 024.33829054
- Hotline:33522525
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
