CÔNG THỨC: N-Acetyl-DL- Leucin 500 mg. Tá dược: Starch 1500, avicel pH 101, povidon K30, natri starch glycolate type A; natri croscarmellose, magnesi stearat, talc, aerosil … vd 1 viên nén dài.
DẠNG BÀO BÀO CHẾ: Viên nén dài.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.
DƯỢC LỰC HỌC: Thuốc trị chóng mặt, cơ chế tác dụng chưa rõ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Sau khi dùng thuốc, Acetyl leucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng các cơn chóng mặt.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc
THẬN TRỌNG: Không dùng thuốc quá liều chỉ định, không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng vào giai đoạn điều trị hoặc khi điều trị không có hiệu quả có thể tăng liều. Phụ nữ cho con bú, trẻ em dùng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ: Thuốc có thể gây khó chịu ở một số người. Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC: Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc phối hợp với các thuốc khác, cần phải thông báo cho thầy thuốc bất kì thuốc điều trị nào khác hiện đang sử dụng.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Triệu chứng quá liều: Sự không dung nạp thuốc có thể xảy ra ở một số người như phản ứng quá mẫn, phản ứng dị ứng. Xử trí: chưa tìm thấy tài liệu.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không nên sử dụng (do thiếu dữ liệu lâm sàng)
SỬ DỤNG CHO NGƯỜI LÁI TÀU XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không tác động lên khả năng lái tàu xe, vận hành máy móc
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Nên uống thuốc vào các bữa ăn, liều dùng hàng ngày chia làm 2-3 lần. Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng. Vào đầu giai đoạn điều trị hoặc khi điều trị không hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 3g hoặc 4g (6-8 viên) mỗi ngày mà không gặp trở ngại nào. – Người lớn: 3 – 4 viên / ngày, chia làm 2 – 3 lần. Dùng từ 10 ngày đến 5 – 6 tuần. – Trẻ em: theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
