THÀNH PHẦN CÔNG THỨC:
Mỗi viên chứa:
Thành phần hoạt chất:
- Metronidazol dạng vi hạt… 300mg
- Miconazol nitrat dạng vi hạt…100mg
- Neomycin sulphate (tương đương với 25mg Neomycin base)….48,8mg
- Polymyxin B sulphate (tương đương với 26400 IU Polymyxin B)….4.4mg
- Gotu Kola (Centella Asiatica)……..15mg
Tá dược (Witepsol H15) ….vđ 2g
DẠNG BÀO CHẾ
Viên đạn đặt âm đạo. Viên đạn màu kem đến nâu nhạt, không có phần tử lạ.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị tại chỗ viêm âm hộ – âm đạo đặc hiệu hay không đặc hiệu, đặc biệt khi kết hợp với tổn thương âm đạo; viêm âm hộ, viêm âm đạo, nhiễm khuẩn hoặc viêm rát âm đạo – cổ tử cung, nhiễm nấm candida, Trichomonas, khí hư,
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG
Cách dùng: Đặt nhẹ nhàng và sâu vào âm đạo. Liều dùng: Nên bắt đầu với liều đặt âm đạo 1-2 viên mỗi ngày. Khi triệu chứng cải thiện, tiếp tục với liều đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ, cho đến khi hết bệnh. Dùng trong thời gian ít nhất 5 đến 10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với dẫn chất imidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Ba tháng đầu của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú.
- Bệnh nhân rối loạn huyết học.
- Bệnh nhân có các bệnh thuộc hệ thần kinh trung ương.
CẢNH BÁO VÀ THÂN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Không sử dụng trước khi giao hợp, sử dụng thuốc gây khó thụ thai. Thuốc không ngăn ngừa sự lây truyền các bệnh qua đường tình dục. Thành phần của thuốc đặt âm đạo có thể làm bao cao su và màng ngăn âm đạo kém bền hơn.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác của thuốc
- Tránh thụt rửa âm đạo với các chất kiếm.
- Do thuốc được hấp thu chậm khi dùng tại chỗ nên không thể loại trừ sự tương tác toàn thân; không khuyến cáo dùng chung với: rượu (tác động antabuse), warfarine, coumarine (làm tăng tác dụng chống đông máu) và disulfiram.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000). Hiếm gặp: nóng rát, ngứa và kích ứng âm hộ – âm đạo. Cần nhớ là do không biết được mức độ hấp thu hoạt chất qua niêm mạc âm đạo nên không thể loại trừ những tác dụng toàn thân. Nguy cơ gia tăng ở bệnh nhân suy thận. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
- Không có dữ liều về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
- Trong trường hợp quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời, điều trị hỗ trợ tại Không có nguy cơ quá liều nếu thuốc được sử dụng đúng liều lượng. bệnh viện gần nhất.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
OVUMIX phối hợp tác dụng điều trị, hồi phục và bảo vệ hoạt động của các mô của Gotu kola với tác dụng kháng lây nhiễm từ các thành phần hoạt chất khác trên niêm mạc âm hộ âm dao, Gotu kola kích thích quá trình tạo hạt và thúc đấy biểu mô phát triển, neomycin và polymyxin có phố kháng khuẩn rồng trên các vi khuẩn Gram dương và âm, miconazole có tác dụng kháng năm và metronidazole có tác dụng kháng lại trichomones, giardias amebas.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
MICONAZOL NITRAT
Trong trường hợp dùng đặt âm đao, bề mặt tầng biểu mô như một rào cản hạn chế sự hấp thu của thuốc. Sự hấp thu toàn thân của miconazole sau khi đặt âm đao không quá 1,3%. Miconazole thấm vào các tăng màng sừng của âm đao và duy trì trong hơn 4 ngày sau khi đặt. Khi dùng tại chỗ, Miconazole được chuyển hóa qua gan và nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ.
METRONIDAZOLE
Metronidazol được hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ tối đa 8-13 mcg/ml đat được trong huyết thanh sau 1 đến 3 giờ khi uống liều duy nhất 500 mg, sinh khả dụng đường uống là 99%. Khi dùng dạng thuốc đặt âm đạo, metronidazole hấp thu và phân bố trong huyết tương cũng như trong các mô khác với nồng độ rất thấp.Thuốc hấp thu và phóng thích kém khi đặt âm đạo, với liều 500mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được sau 9 đến 13 giờ đặt âm âm đạo và nồng độ trong huyết tương thấp hơn khi dùng uống 10 lần.Liều 37,5 mg dùng tại chỗ cho nóng đô yêu cầu điều trị trong mô tương đương với liều uống 500 mg và hiêu quả phóng thích của thuốc trong biểu mô âm đạo tương đương với sư hấp thu qua đường uống. Thuốc chuyển hóa qua gan bởi quá trình oxy hóa thành chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid. Metronidazole dang không đối và vài chất chuyến hóa được bài tiết theo tỷ lê khác nhau trong nước tiểu của người và động vật thử nghiêm. Sau khi uống, 75% được thải trừ qua thân. Nửa đời trong huyết tương khoảng 8,5 giờ sau khi uống.Thuốc cũng phân bố tốt vào các mô, đạt nồng độ cao trong dịch não tủy. Metronidazole cũng có thể được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong máu, nước bọt và tinh dich.
POLYMYXIN B SULPHATE
Polymyxin B sulphate không được hấp thu qua đường tiêu hóa, ngoại trừ ở trẻ sơ sinh. Thuốc không hấp thu khi da còn nguyên vẹn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi tiêm bắp thường đạt được trong vòng 2 giờ, nhưng có thể thay đổi và một phần bị bất hoạt bởi huyết thanh. Thuốc được phân bố rộng khắp và gắn kết mạnh với màng tế bào trong các mô. Sự tích lũy thuốc có thể xảy ra sau khi dùng liều lặp lại. Nửa đời của Polymyxin B khoảng 6 giờ. Thuốc không khuếch tán vào dịch não tủy. Polymyxin B sulphate được bài tiết chủ yếu qua thận, khoảng 60% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu sau khoảng 12 đến 24 giờ dùng thuốc.
NEOMYCIN SULPHATE
Neomycin kém hấp thu qua đường tiêu hóa, khoảng 97% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua phần. Sau khi uống 3 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương lên đến 4 mcg/ml và sự hấp thu cũng tương tự khi thụt thuốc. Hấp thu thuốc có thể tăng khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Thuốc cũng được hấp thu qua đường phúc mạc, đường hô hấp, bàng quang, vết thương và da bị viêm. Khi được hấp thu, Neomycin thải trừ nhanh qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2 – 3 giờ. GOTU KOLA (Centella asiatica)
Centella tác động tại chỗ, không có sự hấp thu đáng kể nào ở vị trí dùng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 6 viên đạn đặt âm đạo
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30°C, tránh để ở nhiệt độ trên 30°C.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn cơ sở.
NHÀ SẢN XUẤT: Laboratorio ELEA PHOENIX S.A.
Địa chỉ sản xuất: Gral. Lemos Avenue N° 2809, Los Polvorines, Partido của Malvinas Argentinas, Tỉnh Buenos Aires, Cộng hòa Argentina.
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
