THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
- Thành phần dược chất: Eperison hydroclorid 50 mg.
- Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, crospovidon, cellulose vi tinh thể 101, tỉnh bột tiền gelatin hóa, magnesi stearat, talc, saccharose, gôm arabic, gelatin, titan dioxyd, parafin rắn.
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén bao đường. Viên nén tròn, bao đường màu trắng, hai mặt lồi, bề mặt nhẵn bóng, cạnh viên tròn đều.
CHỈ ĐỊNH
- Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh như: hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.
- Liệt co cứng liên quan đến các bệnh như: bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Liều dùng thông thường cho người lớn là 1 viên x 3 lần/ngày (150 mg/ngày). Liều lượng nên được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.
Cách dùng
- Dùng đường uống, sau mỗi bữa ăn.
- Nếu quên dùng một liều, hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra và dùng liều kế tiếp như thông thường.Nếu quên dùng nhiều hơn một liều, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, cứ dùng liều kế tiếp như thông thường. Không được thay đổi liều dùng hằng ngày mà không thông báo với bác sĩ.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC MYSOBENAL
- MYSOBENAL nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
- Một vài trường hợp có thể gặp tình trạng mệt mỏi, choáng váng, buồn ngủ hoặc một số triệu chứng khác khi dùng thuốc. Nên giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng trên.
- Người cao tuổi (> 65 tuổi): Thường cần giảm liều dùng của thuốc và theo dõi chặt chẽ. bị suy giảm chức năng các cơ quan trong cơ thể ( gan,thận,…) vì vậy cần giảm liều dùng của thuốc và theo dõi chặt chẽ.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn của thuốc chưa được xác định, cần thận trọng khí sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Độ an toàn của thuốc trong suốt thai kì chưa được biết rõ. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn các nguy cơ có thể xảy ra.
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, bệnh nhân nên ngưng cho con bú. Nghiên cứu ở chuột đã ghi nhân sự bài tiết của eperison hydroclorid qua sữa mẹ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Bệnh nhân dùng thuốc không nên tham gia vào những hoạt động đòi hỏi sự tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác của thuốc
Đã có báo cáo về sự rối loạn điều tiết mắt xảy ra khi dùng đồng thời methocarbamol với tolperison hydroclorid (có cấu trúc tương tự eperison hydroclorid).
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (không rõ tần suất):
- Do nguy cơ xảy ra tình trạng sốc và các phản ứng phản vệ, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc. Khi xuất hiện các triệu chứng đỏ da, ngứa, nổi mề đay, phù nề mặt hoặc các bộ phận khác, khó thở,… nên ngưng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp cứu chữa kịp thời.
- Các bệnh da liễu nghiêm trọng như hội chứng tổn thương mắt – da – niêm mạc (hội chứng Stevens Johnson) hoặc hội chứng thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, ngưng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp chữa trị thích hợp nếu xuất hiện các triệu chứng như sốt, ban đỏ, phông rộp, ngứa, sung huyết ở mắt hoặc viêm miệng.
Một số tác dụng không mong muốn khác:
Gan: Hiếm gặp: tăng men gan ASAT (GOT), ALAT (GPT).
Thận: Hiếm gặp: protein niệu, tăng BUN.
Huyết học Hiếm gặp: thiếu máu.
Phản ứng quá mẫn
- Ít gặp: phát ban.
- Hiếm gặp: ngứa. Không rõ tần suất: hồng ban đa dạng.
Tâm thần :
- Ít gặp: buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, tê cứng ở các chi.
- Hiếm gặp: co cứng và run đầu chi.
Tiêu hóa
- Ít gặp: buồn nôn, nôn, dạ dày khó chịu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng.
- Hiếm gặp: viêm miệng, bụng to.
Tiết niệu:Hiếm gặp: bí tiểu, tiểu không tự chủ, đi tiểu không hết.
Toàn thân
- Ít gặp: yếu sức, choáng váng và mệt mỏi toàn thân; bốc hỏa.
- Hiếm gặp: giảm trương lực cơ, chóng mặt.
Rối loạn khác :
- Ít gặp: bốc hỏa.
- Hiếm gặp: toát mồ hôi, phù nề, đánh trống ngực.
Không rõ tần suất: nấc cụt.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Quá liều: Chưa có báo cáo về việc dùng thuốc quá liều.
Cách xử trí khi dùng quá liều
Trong trường hợp quá liều, ngưng sử dụng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ.
Mã ATC: M03BX09
- Cơ chế tác dụng MYSOBENAL chứa eperison hydroclorid, có tác dụng giãn cơ vân và giãn mạch, do tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu. Eperison hydroclorid có hiệu quả trị liệu ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng khác nhau liên quan đến sự tăng trương lực cơ, nhờ cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân.
- Thuốc tác động chủ yếu trên tủy sống, làm giảm các phản xạ tủy sống và tạo ra sự giãn cơ vân nhờ làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Ngoài ra, tác dụng giãn mạch của thuốc làm tăng sự tuần hoàn. Do đó, bằng tác động đa dạng, eperison hydroclorid cắt đứt vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân, mà trong đó sự co cơ dẫn đến sự rối loạn của dòng máu, gây ra đau và làm gia tăng trương lực cơ.
- Eperison hydroclorid đã được chứng minh là có hiệu quả lâm sàng trong việc cải thiên các triệu chứng tăng cổ, nhức đầu do co cơ, hoa mắt, đa khoắt lưng và sự co cứng các đầu chỉ đi kèm với bệnh lý não tủy, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau thắt lưng.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trong một nghiên cứu, eperison hydroclorid đã được sử dụng bằng đường uống cho những người lớn khỏe mạnh với liều 150 mg/ngày, trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình để đạt được nồng độ tối đa nằm trong khoảng từ 1,6–1,9 giờ; nồng độ tối đa trung bình là 7,5 – 7,9 ng/ml; thời gian bán hủy trung bình là 1,6 – 1,8 giờ; AUC trung bình (diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương) là 19,7 – 21,1 ng giờ/ml. Nồng độ trong huyết tương của eperison hydroclorid đo được vào ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
- Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao đường. Vi bấm Al-PVC trong.
- Hộp 05 vỉ x 10 viên nén bao đường. Vi bấm Al-PVC trong.
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao đường. Vi bấm Al-PVC trong.
BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn cơ sở.
CƠ SỞ SẢN XUẤT: CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN – DERMAPHARM Lô B, Đường số 2, KCN Đồng An, Bình Dương, Việt Nam
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
