THÀNH PHẦN
* Hoạt chất:
* Betamethason dipropionat: 6,4 mg (tuýp 10g) hoặc 12,8 mg (tuýp 20g) * Clotrimazol: 100 mg (tuýp 10g) hoặc 200 mg (tuýp 20g)
* Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat): 10 mg (tuýp 10g) hoặc 20 mg (tuýp 20g)
* Tá dược: Stearyl alcohol, cetyl alcohol, propylen glycol, polysorbat 60, dầu khoáng nhẹ, sorbitan monostearat, methyl paraben, propyl paraben, nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ Kem màu trắng chứa trong tuýp nhôm có nắp vặn.
CHỈ ĐỊNH
* Điều trị các trường hợp viêm da dị ứng có kèm nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.
* Giảm các triệu chứng viêm và ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da đáp ứng với corticosteroid: chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, bệnh vảy nến, ngứa hậu môn, âm hộ, vết bỏng nhẹ hay vết đốt côn trùng.
* Điều trị nấm da do Candida albicans và lang ben do Malassezia furfu. Điều trị nấm thân (lác, hắc lào), nấm bẹn và nấm bàn chân do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, hoặc Microsporum canis.
* Nhiễm trùng da bề mặt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG * Bôi một lớp kem mỏng và xoa nhẹ nhàng lên vùng da bị tổn thương 2 lần/ngày. * Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ và vị trí bệnh, đáp ứng của người bệnh. Nếu không có sự cải thiện trên lâm sàng sau 1 – 2 tuần dùng thuốc, nên chẩn đoán lại. * Không băng đắp vùng da bị tổn thương khi dùng thuốc. * Không bôi thuốc vào mắt. * Nếu dùng thuốc cho trẻ em, không nên dùng quá 5 ngày ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. * Không bôi thuốc quá 5 ngày trên mặt, các vùng da bị gấp (như mặt trong đầu gối) hoặc trên một vùng da rộng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
* Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các corticosteroid hoặc imidazol khác.
* Nhiễm trùng do virus như herpes simplex, giời leo (zona), thuỷ đậu, u mềm lây (Molluscum contagiosum), mụn cóc, sởi và rubella, bệnh tay-chân-miệng…
* Lao da, giang mai, bệnh Behcet. * Bỏng độ hai trở lên.
KINH NGHIỆM VỀ VIỆC DÙNG THUỐC CHO TRẺ DƯỚI 12 TUỔI CÒN HẠN CHẾ. Thuốc này chứa propyl paraben và methyl paraben nên có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện chậm).
SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Trong thai kỳ: chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu lợi ích của thuốc lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và nếu phải dùng thuốc thì không nên dùng nhiều như bôi một lượng thuốc lớn hoặc dùng trong thời gian dài.
Khi cho con bú: Chưa rõ liệu các thành phần của thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.
TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Các tác dụng phụ đã được báo cáo bao gồm:
* Rát và châm chích, phát ban, phù, dị cảm và các dạng nhiễm trùng khác trên da.
* Ban đỏ, phồng rộp, bong da, ngứa, mề đay, da bị kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mụn, da sạm màu hoặc nhạt màu, viêm da quanh miệng, các phản ứng dị ứng da, úng da, teo da, xước và đỏ da, bầm da, nhìn mờ và nhạy cảm.
* Ở trẻ em: Ức chế trục hạ đồi tuyến yên-thượng thận (HPA), hội chứng Cushing và tăng áp lực nội sọ. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, kể cả các tác dụng phụ không được liệt kê trong tờ hướng dẫn này.
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
