GOLDLOVE

Giá bán: Liên hệ
Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2
Số đăng ký: VD-20845-14
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần: Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat): 10mg
Chỉ định: Goldlove được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
Chống chỉ định: Domperidon cần chống chỉ định trong các trường hợp sau:Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.U tuyến yên tiết prolactin.Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.Dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
Mô tả ngắn: GOLDLOVE là sản phẩm của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 có thành phần chính là Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat): 10mg có tác dụng điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
0899 798 898
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:

  • Mỗi viên nén: Thành phần hoạt chất: Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat): 10mg
  • Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, lactose, povidon K30, ethanol 96″, magnesi stearat, natri croscarmellose.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén màu trắng hoặc trắng ngà, viên chắc, cạnh và thành viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH: Goldlove được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • GOLDLOVE chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
  • Nên uống GOLDLOVE trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
  • Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã ã quên. quên.
  • Thời gian điều điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): 1 viên/lần, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30mg/ngày
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg: Do cần dùng liều chính xác nên các dạng thuốc viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg. Nên dùng dạng hỗn dịch uống cho những bệnh nhân này.
  • Bệnh nhân suy gan: GOLDLOVE chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng liều nhắc lại, số lần dùng thuốc của GOLDLOVE cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Domperidon cần chống chỉ định trong các trường hợp sau:
  • Đã biết quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • U tuyến yên tiết prolactin.
  • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

8. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Suy thận

Thời gian bán thải của domperidon kéo dài ở người suy thận lặp lại, tần suất dùng domperidon nên được giảm xuống một lần hoặc hai lần mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng suy giảm chức năng. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tác động tim mạch

  • Domperidon có liên quan đến việc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mãi, rất hiếm trường hợp QT kéo dài và xoắn đỉnh ở bệnh nhân dùng domperidon. Các báo cáo này bao gồm những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu, bất thường về điện giải và điều trị đồng thời có thể là các yếu tố góp phần gây nhiễu.
  • Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy domperidon có liên quan đến việc tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim. Nguy cơ cao hơn được quan sát thấy ở bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh bện nhân dùng liều hàng ngày trên 30 mg và bệnh nhân đồng thời dùng thuốc kéo dài QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Sử dụng domperidon ở liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
  • Chống chỉ định domperidon ở những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, ở những bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magie máu), nhịp tim chậm, hoặc bệnh nhân đang mắc các bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magie máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Cần ngừng điều trị bằng domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng xảy ra có thể liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tìm mạch.

Sử dụng với apomorphin

Domperidon chống chỉ định với các thuốc kéo dài QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích của việc sử dụng đồng thời với apomorphin lớn hơn nguy cơ và chỉ khi các biện pháp phòng ngừa khuyến cáo về việc sử dụng đồng thời được thực hiện đúng.

Tá dược lactose

Thuốc viên nên Goldlove có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiểm gặp về không dung nạp galactose, thiế tose, thiều hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu lucose-galactose không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ mang thai

  • Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai
  • Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao ở chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến.
  • Vì vậy chỉ nên dùng Goldlove trong thai kỳ khi đánh già tiên lượng được lợi ích điều trị.

Phụ nữ cho con bú

Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân năng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ.Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ  kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Goldlove không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:

Con đường chuyển hóa chình của domperidon là thông qua CYP3A4. Dữ liệu in vitro cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế đáng kể enzyme này có thể dẫn đến tăng nồng độ domperidon trong huyết tương.

Các tương tác dược động học và / hoặc dược lực học với các thuốc này có thể tăng nguy cơ xuất hiện kéo dài khoảng QT.

Chống chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc sau:

Thuốc kéo dài QTc

  • thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin)
  • thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol)
  • một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol)
  • thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram)
  •  một số loại kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin)
  • một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin)
  • một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin) một số loại thuốc dạ dày-ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid)
  • một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin)
  • một số loại thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin)
  • một số loại thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).
  • apomorphin, trừ khi sử dụng đồng thời có lợi ích lớn hơn các rủi ro và chỉ khi các biện pháp phòng ngừa đề nghị cho việc sử dụng đồng thời được thực hiện nghiêm túc.

Các chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài QT), ví dụ:

  •  thuốc ức chế protease • thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol
  • một số macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc sau đây

Các chất ức chế CYP3A4 trung bình, như: diltiazem, verapamil và một số macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc sau đây

  • Thuốc làm chậm nhịp tim và thuốc gây hạ kali máu, và một số thuốc macrolid sau góp – phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).
  • Danh sách các thuốc trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.
  • Các nghiên cứu tương tác dược động học/ dược lực học in vivo riêng biệt với ketoconazol đường uống hoặc erythromycin đường uống ở những người khỏe mạnh đã xác nhận sự ức chế rõ rệt của CYP3A4 qua trung gian chuyển hóa qua các thuốc này.
  • Với sự kết hợp của domperidon 10mg uống bốn lần mỗi ngày và ketoconazol 200mg hai lần mỗi ngày, QTc kéo dài trung bình là 9,8 phần nghìn giây đã được quan sát thấy trong khoảng thời gian theo dõi, với những thay đổi tại các điểm thời gian riêng biệt từ 1,2 đến 17,5 phần nghìn giây. Với sự kết hợp của domperidon 10mg bốn lần mỗi ngày và erythromycin 500mg uống ba lần mỗi ngày, QTc trung bình trong khoảng thời gian quan sát được kéo dài thêm 9,9 phần nghìn giây, với những thay đổi tại các điểm thời gian riêng biệt dao động từ 1,6 đến 14,3 phần nghìn giây. Cả Cmax và AUC của domperidon ở trạng thái ổn định đều tăng khoảng ba lần trong mỗi nghiên cứu tương tác này. Trong các nghiên cứu này, chỉ điều trị bằng domperidon 10mg uống bốn lần mỗi ngày dẫn đến tăng QTc trung bình là 1,6 phần nghìn giây (nghiên cứu ketoconazol) và 2,5 phần nghìn giây (nghiên cứu erythromycin), trong khi chỉ điều trị bằng ketoconazol (200mg hai lần mỗi ngày) dẫn đến tăng QTc 3,8 và 4,9 phần nghìn giây, tương ứng, trong thời gian quan sát.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)

Tính an toàn của domperidon được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi đưa ra thị trường. Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 1275 bệnh nhân mắc chứng khó tiêu, rối loạn trào ngược dạ dày thực quản (GORD), hội chứng ruột kích thích (IBS), buồn nôn và nôn hoặc các tình trạng liên quan khác trong 31 nghiên cứu kiểm soát giả dược, mù đôi. Tất cả bệnh nhân từ 15 tuổi và được uống ít nhất một liều domperidon. Tổng liều trung bình hàng ngày là 30 mg (khoảng 10 đến 80 mg) và thời gian thuốc trong cơ thể trung bình 28 ngày (khoảng 1 đến 28 ngày). Các nghiên cứu trong liệt dạ dày do đái tháo đường hoặc các triệu chứng thứ phát sau hóa trị hoặc bệnh parkinson đã được loại trừ.

Các tần số sau đây được sử dụng để mô tả sự xuất hiện của các phản ứng bất lợi: Rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100); hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000). Trường hợp tần số không thể ước tính được từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng, được ghi “Không được biết đến”.

Rối loạn hệ miễn dịch: không được biết đến:phản ứng phản vệ (bao gồm phản ứng sốc).

Rối loạn tâm thần:

  • Không phổ biến: Mất ham muốn, lo lắng
  • Không được biết đến: kích động,căng thẳng

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Không phổ biến: Ngủ gà ,đau đầu
  • Không được biết đến:Co giật,rối loạn ngoại tháp

Rối loạn mắt:Không được biết đến:Hội chứng vận nhãn

Rối loạn hệ tim mạch: Phổ biến:Rối loạn nhịp thất, đột tử do tim,kéo dài QTc, xoắn đỉnh.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Phổ biến: Khô miệng
  • Không phổ biến: tiêu chảy

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Không phổ biến:Ngứa,phát ban
  • Không được biết đến:Mày đay,phù mạch

Rối loạn thận,tiết niệu:

Không được biết đến: Bí tiểu

Rối loạn hệ sinh sản và vú :

  • Không phổ biến: tiết sữa,đau vú,vú tăng nhạy cảm đau
  • Không được biết đến: Vú to ở nam giới,mất kinh

Rối loạn chung: Không phổ biến: suy nhược

Các chỉ số khác:Không được biết đến: Xét nghiệm chức năng gan bất thường,Prolactin máu tăng.

Trong 45 nghiên cứu sử dụng domperidon với liều lượng cao hơn, trong thời gian dài hơn và cho các chỉ định bổ sung bao gồm cả liệt dạ dày do đái tháo đường, tần suất các tác dụng không mong muốn (ngoài khô miệng) cao hơn đáng kể. Điều này đặc biệt rõ ràng đối với các biến cố dược học có thể dự đoán trước liên quan đến tăng prolactin. Ngoài các phản ứng được liệt kê ở trên, bồn chồn, tiết dịch ở vú, vú to, căng vú, trầm cảm, mẫn cảm, rối loạn tiết sữa và kinh nguyệt không đều cũng được ghi nhận.

Rối loạn ngoại tháp chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các tác dụng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương như co giật và lo âu cũng được báo cáo chủ yếu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Báo cáo về các phản ứng bất lợi nghi ngờ

Báo cáo phản ứng bất lợi sau khi sản phẩm thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi sự cân bằng lợi ích/ nguy cơ của sản phẩm thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm kích động, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, nhưng trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng ngay lập tức. Rửa dạ dày cũng như sử dụng than hoạt tính có thể hữu ích. Nên theo dõi điện tâm đồ vì khả năng kéo dài khoảng QT. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân. Các thuốc kháng cholin hoặc thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

  • Nhóm dược lý: tăng nhu động, mã ATC: A03FA03
  • Domperidon là một chất đối kháng dopamin có đặc tính chống nôn, domperidon không dễ dàng vượt qua hàng rào máu não. Ở người dùng domperidon, đặc biệt là ở người trưởng thành, tác dụng phụ ngoại tháp là rất hiếm, nhưng domperidon thúc đấy sự tiết prolactin từ tuyến yên. Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (tăng vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tuỷ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên.
  • Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidon làm gia tăng trương lực ở thực quản dưới, cải thiện vận động vùng hang vị tá tràng và thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hưởng lên sự tiết của dạ dày.
  • Theo hướng dẫn của ICH-E14, một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QT đã được thực hiện. Nghiên cứu này là thử nghiệm kiểm chứng khoa học bao gồm thuốc so sánh có hoạt tính và giả dược thực hiện trên người khỏe mạnh lên đến 80mg domperidon một ngày, (10 hoặc 20mg 4 lần mỗi ngày). Nghiên cứu này cho thấy một sự khác biệt tối đa về sự thay đổi so với ban đầu của khoảng QT giữa domperidon và giả dược tính theo giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất là 3,4 mili giây cho mức liều 20mg domperidon 4 lần mỗi ngày tại ngày thứ 4, và khoảng tin cậy 90% hai bên (1,0 đến 5,9 mili giây) đã không vượt quá 10 mili giây. Không có ảnh hưởng lên khoảng QT liên quan về mặt lâm sàng được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi mà domperidon được dùng lên đến 80mg/ngày (nghĩa là hơn 2 lần mức liều tối đa được khuyến cáo). Tuy nhiên, 2 nghiên cứu tương tác thuốc – thuốc trước đây đã chỉ ra một vài bằng chứng kéo dài khoảng QT khi dùng domperidon đơn trị liệu (10mg 4 lần một ngày). Sự khác biệt trung bình tương ứng lớn nhất về thời gian của khoảng QTcF giữa domperidon và giả dược tương ứng là 5,4 mili giây (khoảng tin cậy 95%: -1,7 đến 12,4) và 7,5 mili giây (khoảng tin cậy 95%: 0,6 đến 14,4).

Nghiên cứu lâm sàng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi

Một nghiên cứu đa trung tâm, song song, ngẫu nhiên, mù đôi, kiểm soát giả dược được thực hiện đề đánh giá sự an toàn và hiệu quả của domperidon ở 292 trẻ bị viêm dạ dày ruột cấp tỉnh từ 6 tháng đến 12 tuổi (trung bình 7 tuổi). Ngoài điều trị bù nước đường uống (ORT), các đối tượng ngẫu nhiên nhận được hỗn dịch uống domperidon ở mức 0,25 mg/ kg (tối đa 30 mg domperidon/ ngày), hoặc giả dược, 3 lần một ngày, trong tối đa 7 ngày. Nghiên cứu này không đạt được mục tiêu chính, điều này chứng minh rằng domperidon kết hợp với ORT có hiệu quả hơn giả dược cộng với ORT trong việc giảm các cơn nôn trong 48 giờ đầu sau lần điều trị đầu tiên.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu

  • Domperidon được hấp thu nhanh sau khi uống với nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra vào khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Giá trị Cmax và AUC của domperidon tăng tỷ lệ thuận với liều trong khoảng liều 10 mg đến 20 mg. Quan sát thấy giá trị AUC của domperidon tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidon được lặp lại 4 lần mỗi ngày (cử mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của domperidon đường uống thấp (khoảng 15%) là do sự trao đổi chất lần đầu tiên lan rộng trong thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15 – 30 phút. Giảm acid dịch vị làm giảm sự hấp thu domperidon. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin và natri bicarbonat. Thời gian hấp thu đình chậm hơn và AUC tăng lên khi dùng thuốc uống sau bữa ăn.

Phân bố

Domperidon đường uống không tích lũy hoặc tự chuyển hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 90 phút 21 ng/ml sau hai tuần uống 30 mg mỗi ngày gần như tương đương với 18 ng / ml sau liều đầu tiên. Domperidon liên kết với 91-93% protein huyết tương. Nghiên cứu sự phân bố thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc qua nhau thai ở chuột.

Chuyển hóa

Domperidon trải qua quá tình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N-alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrome P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.

Thải trừ

Thải trừ qua nước tiểu và phân, tương ứng với 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bản thải trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 – 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (chỉ số Pugh từ 7 đến 9, độ Child-Pugh B), giá trị AUC và Cmax của domperidon cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2,9 và 1,5 lần. Tỉ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán hủy kéo dài 15 đến 23 giờ. Những bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên Cmax và AUC, không có sự thay đổi về sự gắn kết với protein hay thời gian bán hủy. Không nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng. Chống chỉ định dùng domperidon trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

Suy thận

Ở những người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút/ 1,73m²) thời gian bán thải của domperidon tăng từ 7,4 lên 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều đơn trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng liều lặp lại, nên giảm tần suất liều xuống còn một đến hai lần mỗi ngày tùy thuộc vào độ nặng của suy thận và có thể cần giảm liều.

Trẻ em

Không có dữ liệu dược động học có sẵn trên bệnh nhân nhi.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 01 túi x 10 vỉ x 10 viên.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Tiêu chuẩn chất lượng: DĐVN.

TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 Lô 27, khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

ĐT: 024.39716291* FAX: 024.35251484

Thông tin vận chuyển:

1. Phạm vi giao hàng

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang nhận gửi chuyển phát nhanh thuốc trên toàn quốc, đảm bảo giao hàng nhanh chóng, uy tín và an toàn.

Khách hàng có thể lựa chọn:

  • Nhận hàng tại hệ thống nhà thuốc của chúng tôi.
  • Giao hàng tận nơi thông qua dịch vụ vận chuyển.

2. Hình thức giao hàng

  • Giao hàng nội thành Hà Nội: Nhận hàng trong vòng 2 – 4 giờ sau khi đặt hàng.
  • Giao hàng liên tỉnh: Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh, thời gian giao hàng từ 1 – 3 ngày tùy theo khu vực.
  • Giao hàng qua COD (Thanh toán khi nhận hàng): Áp dụng cho tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

3. Chi phí vận chuyển

  • Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 500.000đ trở lên.
  • Đối với đơn hàng dưới 500.000đ, phí vận chuyển sẽ được tính theo bảng giá của đơn vị vận chuyển.

4. Quy trình giao nhận hàng

  1. Khách hàng đặt hàng qua hotline hoặc website.
  2. Nhân viên xác nhận đơn hàng và tư vấn thêm (nếu cần).
  3. Đơn hàng được đóng gói và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
  4. Khách hàng nhận hàng và kiểm tra trước khi thanh toán (đối với COD).

5. Trách nhiệm khi giao hàng

– Chúng tôi cam kết giao đúng sản phẩm, đúng số lượng và chất lượng như mô tả.

– Khách hàng có quyền kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

– Nếu có sai sót hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

6. Liên hệ hỗ trợ

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang

📞 Hotline: 0911 768 969

📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

📍 Địa chỉ: Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội

Hướng dẫn mua hàng:

HƯỚNG DẪN MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƯỢC PHẨM AN KHANG

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang cam kết mang đến trải nghiệm mua sắm an toàn, tiện lợi, nhanh chóng. Quý khách có thể đặt hàng trực tuyến qua website, gọi hotline hoặc nhận tư vấn sức khỏe trước khi mua hàng.


1. ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE

Quý khách có thể đặt hàng 24/7 thông qua website chính thức của chúng tôi theo các bước sau:

🔹 Bước 1: Truy cập website

  • Truy cập vào website https://khanganpharmacy.com/ để xem sản phẩm.
  • Sử dụng thanh tìm kiếm hoặc chọn danh mục phù hợp như:
    ✅ Thực phẩm chức năng
    ✅ Dược mỹ phẩm
    ✅ Thuốc
    ✅ Chăm sóc cá nhân
    ✅ Thiết bị y tế

🔹 Bước 2: Chọn sản phẩm

  • Nhấp vào sản phẩm cần mua để xem chi tiết thông tin, bao gồm:
    • Thành phần, công dụng, cách sử dụng
    • Giá bán, quy cách đóng gói
  • Nhấn “Đặt hàng” và điền các thông tin cần thiết.

🔹 Bước 3: Nhập thông tin giao hàng

  • Điền đầy đủ họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng.

🔹 Bước 4: Xác nhận đơn hàng

  • Nhân viên sẽ liên hệ lại để xác nhận đơn và thông báo thời gian giao hàng.

2. ĐẶT HÀNG QUA HOTLINE

Nếu cần đặt hàng nhanh hoặc có bất kỳ thắc mắc nào, quý khách có thể gọi trực tiếp đến hotline: 📞 0911 768 969.

🔹 Bước 1: Gọi điện đến tổng đài

  • Quý khách gọi đến 0911 768 969 (hoạt động từ 7:30 – 22:00 hàng ngày).
  • Nhân viên sẽ tiếp nhận và hỗ trợ đơn hàng.

🔹 Bước 2: Cung cấp thông tin đặt hàng

  • Tên sản phẩm cần mua
  • Số lượng
  • Thông tin người nhận hàng (họ tên, địa chỉ, số điện thoại)
  • Phương thức thanh toán

🔹 Bước 3: Xác nhận & giao hàng

  • Sau khi xác nhận đơn hàng, sản phẩm sẽ được đóng gói và vận chuyển ngay.
  • Giao hàng trong 1 – 4 giờ (nội thành Hà Nội) hoặc 1 – 5 ngày (toàn quốc).

3. TƯ VẤN SỨC KHỎE TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG

Để giúp quý khách lựa chọn sản phẩm phù hợp, chúng tôi có đội ngũ dược sĩ tư vấn miễn phí trước khi mua hàng.

🔹 Cách nhận tư vấn

📞 Gọi hotline 0911 768 969 và bấm số phím 2 để gặp chuyên viên tư vấn.
💬 Nhắn tin qua Zalo hoặc Facebook Fanpage của công ty.

🔹 Nội dung tư vấn

  • Tư vấn chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • Hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách.
  • Kiểm tra chống chỉ định, tác dụng phụ trước khi mua.
  • Tư vấn tương tác thuốc nếu quý khách đang sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau.

4. HỖ TRỢ & CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ

✔ Kiểm tra hàng trước khi nhận để đảm bảo đúng sản phẩm.
✔ Hỗ trợ đổi trả trong 7 ngày nếu sản phẩm bị lỗi hoặc giao nhầm.
✔ Giao hàng nhanh chóng, uy tín, an toàn trên toàn quốc.

📍 Hệ thống nhà thuốc:

  • Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • Sảnh CT10C, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • 14 Xóm Cầu, Triều Khúc, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

📞 Hotline đặt hàng & tư vấn sức khỏe: 0911 768 969
📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang! 🎉

Sản phẩm khuyến mại

Khám phá thế giới "Khang An"

Lên đầu trang