EUBTAL

Giá bán: Liên hệ
Nhà sản xuất:
Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu: MEDIPLANTEX
Số đăng ký: VD-22253-15
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần:  Paracetamol 325mg  Ibuprofen 200mg
Chỉ định: Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau lưng, đau do chấn thương (gãy xương, trật khớp), đau sau phẫu thuật. Hạ sốt Chống viêm: viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm dây thần kinh.
Chống chỉ định: Người bệnh thiếu máu, bệnh tim, phổi, thận hoặc gan nặng. Người mẫn cảm với paracetamol, ibuprofen hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Người hen suyễn, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận nặng. Người đang dùng thuốc chống đông coumarin. Phụ nữ có thai 3 tháng cuối.
Mô tả ngắn: EUBTAL là thuốc kê đơn kết hợp paracetamol và ibuprofen, được sử dụng để giảm đau, hạ sốt và chống viêm
0899 798 898
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

EUBTAL là thuốc kê đơn kết hợp paracetamol và ibuprofen, được sử dụng để giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc này:
1.Thành phần:

  •  Paracetamol 325mg
  •  Ibuprofen 200mg

2.Công dụng:

  • Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau lưng, đau do chấn thương (gãy xương, trật khớp), đau sau phẫu thuật
  •  Hạ sốt
  •  Chống viêm: viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm dây thần kinh.

3.Liều dùng và cách dùng:

  •  Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần, 4-6 giờ/lần khi cần thiết.
  •  Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo chỉ dẫn của bác sĩ
  • Uống thuốc với nước sau khi ăn no.

4.Chống chỉ định:

  •  Người bệnh thiếu máu, bệnh tim, phổi, thận hoặc gan nặng.
  •  Người mẫn cảm với paracetamol, ibuprofen hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
  •  Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
  •  Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  •  Người hen suyễn, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

5.Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

  • Người bệnh có thiếu máu từ trước.
  • Người uống nhiều rượu (gây tăng độc tính với gan của paracetamol).
  • Thận trọng với người cao tuổi, suy gan.
  • Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.
  •  Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
  •  Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: Toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: Acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).

Mô tả các hội chứng da liễu nguy hiểm:

  •  Hội chứng Stevens-Johnson (SJS):
  •  Dị ứng thuốc thể bọng nước, khu trú ở các hốc tự nhiên (mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn).
  •  Có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận.
  •  Chẩn đoán khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
  •  Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN):
  •  Thể dị ứng thuốc nặng nhất.
  • Tổn thương da đa dạng: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc bọng nước bùng nhùng, lan tỏa nhanh chóng.
  •  Tổn thương niêm mạc mắt, miệng, đường tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu.
  •  Triệu chứng toàn thân trầm trọng: sốt, xuất huyết tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan…
  •  Tỷ lệ tử vong cao (15-30%).
  •  Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP):
  •  Mụn mủ vô trùng nhỏ trên nền hồng ban lan rộng.
  •  Tổn thương ở nếp gấp (nách, bẹn, mặt), có thể lan rộng toàn thân.
  •  Triệu chứng toàn thân: sốt, bạch cầu múi trung tính tăng cao.

6.Cảnh báo quan trọng:

  •  Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban hoặc phản ứng quá mẫn.
  •  Người từng bị phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol không được dùng lại và phải thông báo cho nhân viên y tế.
  •  Thuốc chứa tartrazin có thể gây dị ứng.

7.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  •  Phụ nữ có thai: Không nên dùng.
  •  Phụ nữ cho con bú: Dùng được, ít nguy cơ cho trẻ.

8.Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc: Dùng thận trọng.

9.Tương tác thuốc:

Paracetamol liều cao dài ngày tăng tác dụng chống đông của coumarin.

Cần chú ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng thuốc hạ sốt khác

Paracetamol:

  •  Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  •  Cần chú ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  •  Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, tăng độc tính gan của paracetamol.
  •  Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol tăng nguy cơ độc tính gan.

Ibuprofen:

  •  Tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolone lên thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
  •  Magnesi hydroxyd làm tăng hấp thu ibuprofen.
  • Tăng độc tính của methotrexat khi dùng đồng thời.
  •  Giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
  • Tăng nồng độ digoxin huyết tương.
  •  Tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày, tá tràng khi dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid khác.

10.Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại:

  •  Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)
  •  Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
  •  Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
  •  Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)

Paracetamol:

Ban da và phản ứng dị ứng: Thỉnh thoảng xảy ra, thường là ban đỏ hoặc mày đay, có thể kèm sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc.

Giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu, toàn thể huyết cầu: Trong một số ít trường hợp riêng lẻ.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  •  Da: Ban * Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn
  •  Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu
  •  Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000): Khác

Phản ứng quá mẫn Ibuprofen:  5-15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa.

Thường gặp (ADR > 1/100):

  •  Toàn thân: Sốt, mệt
  •  Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn
  •  Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn
  •  Da: Mẫn ngứa, ngoại ban

Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000):

  •  Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), viêm mũi, nổi mày đay
  • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển
  •  Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai
  •  Mắt: Rối loạn thị giác
  •  Tai: Thính lực giảm
  •  Máu: Thời gian máu chảy kéo dài

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

Toàn thân:

  • Phù, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc
  •  Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc
  •  Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
  •  Gan: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan.
  •  Tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

11.Quá liều và cách xử trí:

Nhiễm độc paracetamol:

  •  Do dùng một liều độc duy nhất hoặc uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5-10 gam/ngày trong 1-2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày gây hoại tử gan và có thể gây tử vong.
  •  Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
  •  Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.
  •  Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh nông, mạch nhanh yếu, hạ huyết áp và suy tuần hoàn. Tử vong có thể xảy ra muộn, sau 1-2 ngày do hôn mê sâu và suy gan.

Xử trí:

  •  Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  •  Liệu pháp giải độc chính là dùng N-acetylcystein đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa quá 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. * Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin

Ibuprofen:

  •  Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  •  Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng các biện pháp: rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu, uống than hoạt hoặc thuốc tẩy muối.
  •  Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu.
  •  Truyền dịch kiềm và lợi tiểu có thể có lợi.

12.Đặc tính dược lực học:

Paracetamol:

  •  Giảm đau, hạ sốt.
  •  Giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, ít khi giảm ở người bình thường.
  • Ít tác động đến tim mạch, hô hấp, cân bằng acid-base.
  •  Không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày.
  •  Không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
  •  Quá liều gây độc nặng cho gan.

Ibuprofen:

  •  Chống viêm không steroid (NSAID).
  •  Giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
  •  Ức chế prostaglandin synthetase, ngăn tạo prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase.
  •  Ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận, gây nguy cơ ứ nước do giảm dòng máu tới thận.
  •  Hạ sốt mạnh hơn aspirin, tác dụng chống viêm sau 2 ngày điều trị.

13.Đặc tính dược động học:

Paracetamol:

  •  Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
  •  Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30-60 phút.
  •  Phân bố nhanh và đều trong các mô cơ thể.
  •  25% kết hợp với protein huyết tương.
  •  Thời gian bán thải 1,25-3 giờ.

Ibuprofen:

  •  Hấp thu tốt ở ống tiêu hóa.
  •  Nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1-2 giờ.
  •  Gắn nhiều với protein huyết tương.
  •  Nửa đời khoảng 2 giờ.
  •  Đào thải nhanh qua nước tiểu (1% dạng không đổi, 14% dạng thích hợp).

14.Quy cách:  Hộp 10 vỉ x 10 viên

15.Điều kiện bảo quản:  Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

16.Hạn dùng:  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

17.Tiêu chuẩn chất lượng thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.

18.Nhà sản xuất:  CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX

19. Trụ sở: 358 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội * SX tại: NMDP số 2, Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội

20. ĐT: 024.36686111; Fax: 024.38641584

Thông tin vận chuyển:

1. Phạm vi giao hàng

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang nhận gửi chuyển phát nhanh thuốc trên toàn quốc, đảm bảo giao hàng nhanh chóng, uy tín và an toàn.

Khách hàng có thể lựa chọn:

  • Nhận hàng tại hệ thống nhà thuốc của chúng tôi.
  • Giao hàng tận nơi thông qua dịch vụ vận chuyển.

2. Hình thức giao hàng

  • Giao hàng nội thành Hà Nội: Nhận hàng trong vòng 2 – 4 giờ sau khi đặt hàng.
  • Giao hàng liên tỉnh: Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh, thời gian giao hàng từ 1 – 3 ngày tùy theo khu vực.
  • Giao hàng qua COD (Thanh toán khi nhận hàng): Áp dụng cho tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

3. Chi phí vận chuyển

  • Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 500.000đ trở lên.
  • Đối với đơn hàng dưới 500.000đ, phí vận chuyển sẽ được tính theo bảng giá của đơn vị vận chuyển.

4. Quy trình giao nhận hàng

  1. Khách hàng đặt hàng qua hotline hoặc website.
  2. Nhân viên xác nhận đơn hàng và tư vấn thêm (nếu cần).
  3. Đơn hàng được đóng gói và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
  4. Khách hàng nhận hàng và kiểm tra trước khi thanh toán (đối với COD).

5. Trách nhiệm khi giao hàng

– Chúng tôi cam kết giao đúng sản phẩm, đúng số lượng và chất lượng như mô tả.

– Khách hàng có quyền kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

– Nếu có sai sót hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

6. Liên hệ hỗ trợ

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang

📞 Hotline: 0911 768 969

📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

📍 Địa chỉ: Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội

Hướng dẫn mua hàng:

HƯỚNG DẪN MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƯỢC PHẨM AN KHANG

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang cam kết mang đến trải nghiệm mua sắm an toàn, tiện lợi, nhanh chóng. Quý khách có thể đặt hàng trực tuyến qua website, gọi hotline hoặc nhận tư vấn sức khỏe trước khi mua hàng.


1. ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE

Quý khách có thể đặt hàng 24/7 thông qua website chính thức của chúng tôi theo các bước sau:

🔹 Bước 1: Truy cập website

  • Truy cập vào website https://khanganpharmacy.com/ để xem sản phẩm.
  • Sử dụng thanh tìm kiếm hoặc chọn danh mục phù hợp như:
    ✅ Thực phẩm chức năng
    ✅ Dược mỹ phẩm
    ✅ Thuốc
    ✅ Chăm sóc cá nhân
    ✅ Thiết bị y tế

🔹 Bước 2: Chọn sản phẩm

  • Nhấp vào sản phẩm cần mua để xem chi tiết thông tin, bao gồm:
    • Thành phần, công dụng, cách sử dụng
    • Giá bán, quy cách đóng gói
  • Nhấn “Đặt hàng” và điền các thông tin cần thiết.

🔹 Bước 3: Nhập thông tin giao hàng

  • Điền đầy đủ họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng.

🔹 Bước 4: Xác nhận đơn hàng

  • Nhân viên sẽ liên hệ lại để xác nhận đơn và thông báo thời gian giao hàng.

2. ĐẶT HÀNG QUA HOTLINE

Nếu cần đặt hàng nhanh hoặc có bất kỳ thắc mắc nào, quý khách có thể gọi trực tiếp đến hotline: 📞 0911 768 969.

🔹 Bước 1: Gọi điện đến tổng đài

  • Quý khách gọi đến 0911 768 969 (hoạt động từ 7:30 – 22:00 hàng ngày).
  • Nhân viên sẽ tiếp nhận và hỗ trợ đơn hàng.

🔹 Bước 2: Cung cấp thông tin đặt hàng

  • Tên sản phẩm cần mua
  • Số lượng
  • Thông tin người nhận hàng (họ tên, địa chỉ, số điện thoại)
  • Phương thức thanh toán

🔹 Bước 3: Xác nhận & giao hàng

  • Sau khi xác nhận đơn hàng, sản phẩm sẽ được đóng gói và vận chuyển ngay.
  • Giao hàng trong 1 – 4 giờ (nội thành Hà Nội) hoặc 1 – 5 ngày (toàn quốc).

3. TƯ VẤN SỨC KHỎE TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG

Để giúp quý khách lựa chọn sản phẩm phù hợp, chúng tôi có đội ngũ dược sĩ tư vấn miễn phí trước khi mua hàng.

🔹 Cách nhận tư vấn

📞 Gọi hotline 0911 768 969 và bấm số phím 2 để gặp chuyên viên tư vấn.
💬 Nhắn tin qua Zalo hoặc Facebook Fanpage của công ty.

🔹 Nội dung tư vấn

  • Tư vấn chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • Hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách.
  • Kiểm tra chống chỉ định, tác dụng phụ trước khi mua.
  • Tư vấn tương tác thuốc nếu quý khách đang sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau.

4. HỖ TRỢ & CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ

✔ Kiểm tra hàng trước khi nhận để đảm bảo đúng sản phẩm.
✔ Hỗ trợ đổi trả trong 7 ngày nếu sản phẩm bị lỗi hoặc giao nhầm.
✔ Giao hàng nhanh chóng, uy tín, an toàn trên toàn quốc.

📍 Hệ thống nhà thuốc:

  • Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • Sảnh CT10C, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • 14 Xóm Cầu, Triều Khúc, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

📞 Hotline đặt hàng & tư vấn sức khỏe: 0911 768 969
📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang! 🎉

Sản phẩm khuyến mại

Khám phá thế giới "Khang An"

Lên đầu trang