CEFPODOXIM 200-HV

Giá bán: Liên hệ
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần US PHARMA USA.
Xuất xứ: Việt Nam
Thương hiệu: US PHARMA USA.
Số đăng ký: VD-20107-13
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 3 vỉ*10 viên
Thành phần: Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil)... 200mg
Chỉ định: Điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan (chỉ dùng thay thế penicillin), viêm tai giữa cấp.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang không biến chứng.Bệnh lậu: Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở cổ tử cung, hậu môn - trực tràng và niệu đạo.Nhiễm khuẩn da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ đến vừa, chưa biến chứng.
Chống chỉ định: Dị ứng cephalosporin.Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Mô tả ngắn: CEFPODOXIM 200-HV là sản phẩm của có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan (chỉ dùng thay thế penicillin), viêm tai giữa cấp.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang không biến chứng.Bệnh lậu: Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở cổ tử cung, hậu môn - trực tràng và niệu đạo.Nhiễm khuẩn da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ đến vừa, chưa biến chứng.
0899 798 898
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Viên nén bao phim Cefpodoxim 200mg

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil)… 200mg
  • Tá dược: Microcrystallin cellulose M101, Natri starch glycolate, Natri lauryl sulfat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose 606, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioxyd, Dầu thầu dầu.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Phân loại: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Đặc tính dược lực học:

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Ở những nước có tỷ lệ kháng kháng sinh thấp, cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta-lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.

Về nguyên tắc, Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis có hay không tạo ra beta-lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl-penicillin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng các cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý vì đó là một nguy cơ thất bại trong điều trị.

Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta-lactamase do Hae-mophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra. Tuy vậy, nhận xét này cũng chưa được theo dõi có hệ thống ở Việt Nam và hoạt lực của Cefpodoxim cao hơn đến mức độ nào so với hoạt lực của các cephalosporin uống khác cũng chưa rõ. Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.

Các tụ cầu vàng kháng methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.

Đặc tính dược động học:

Cefpodoxim ở trên thị trường là dạng thuốc uống cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim). Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.

Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.

Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Chỉ định:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan (chỉ dùng thay thế penicillin), viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang không biến chứng.
  • Bệnh lậu: Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở cổ tử cung, hậu môn – trực tràng và niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ đến vừa, chưa biến chứng.

Lưu ý quan trọng:

  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes: Cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho penicillin.
  • Bệnh lậu: Liều duy nhất 200mg cefpodoxim được dùng để điều trị.

Liều lượng và cách dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
    • Viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính: 200mg/lần, 12 giờ/lần, 10-14 ngày.
    • Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100mg/lần, 12 giờ/lần, 5-10 ngày.
    • Nhiễm khuẩn da: 400mg/lần, 12 giờ/lần, 7-14 ngày.
    • Bệnh lậu: 200mg liều duy nhất, tiếp theo doxycyclin.
  • Trẻ em:
    • Viêm tai giữa (5 tháng – 12 tuổi): 5mg/kg (tối đa 200mg)/lần, 12 giờ/lần hoặc 10mg/kg (tối đa 400mg)/ngày, 10 ngày.
    • Viêm họng, viêm amidan (5 tháng – 12 tuổi): 5mg/kg (tối đa 100mg)/lần, 12 giờ/lần, 5-10 ngày.
    • Trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
    • 15 ngày – 6 tháng: 8mg/kg/ngày, 2 lần.
    • 6 tháng – 2 tuổi: 40mg/lần, 2 lần/ngày.
    • 3 – 8 tuổi: 80mg/lần, 2 lần/ngày.
    • Trên 9 tuổi: 100mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Người suy thận: Giảm liều theo độ suy thận. ClCr < 30ml/phút: liều thường dùng, 24 giờ/lần. Thẩm tách máu: liều thường dùng, 3 lần/tuần.

Chống chỉ định:

  • Dị ứng cephalosporin.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Cảnh báo và thận trọng:

  • Tiền sử dị ứng cephalosporin, penicillin, thuốc khác.
  • Mẫn cảm penicillin, suy thận, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Tương tác thuốc:

  • Chất chống acid: Giảm hấp thu cefpodoxim. Tránh dùng chung.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai:

  • Cephalosporin thường được coi là an toàn, nhưng chưa có tài liệu về cefpodoxim.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

  • Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp.
  • Mặc dù nồng độ thấp, vẫn có 3 vấn đề có thể xảy ra đối với trẻ bú sữa mẹ:
    • Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.
    • Tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ.
    • Kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai nếu cần làm kháng sinh đồ khi trẻ sốt.

Tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
    • Chung: Đau đầu.
    • Dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    • Dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh (phát ban, sốt, đau khớp), phản ứng phản vệ.
    • Da: Ban đỏ đa dạng.
    • Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn máu.
    • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
    • Thần kinh: Tăng hoạt động, kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng điều trị cefpodoxim.
  • Thông báo cho bác sĩ về tác dụng không mong muốn.

Quá liều và cách xử trí:

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.
  • Xử trí: Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc (nếu nặng và suy thận).

Thông tin khác:

  • Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hạn dùng: 36 tháng từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần US PHARMA USA.
  • Địa chỉ: Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Liên hệ: 028 37908860 – 028 37908861.

Thông tin vận chuyển:

1. Phạm vi giao hàng

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang nhận gửi chuyển phát nhanh thuốc trên toàn quốc, đảm bảo giao hàng nhanh chóng, uy tín và an toàn.

Khách hàng có thể lựa chọn:

  • Nhận hàng tại hệ thống nhà thuốc của chúng tôi.
  • Giao hàng tận nơi thông qua dịch vụ vận chuyển.

2. Hình thức giao hàng

  • Giao hàng nội thành Hà Nội: Nhận hàng trong vòng 2 – 4 giờ sau khi đặt hàng.
  • Giao hàng liên tỉnh: Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh, thời gian giao hàng từ 1 – 3 ngày tùy theo khu vực.
  • Giao hàng qua COD (Thanh toán khi nhận hàng): Áp dụng cho tất cả các tỉnh thành trên cả nước.

3. Chi phí vận chuyển

  • Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 500.000đ trở lên.
  • Đối với đơn hàng dưới 500.000đ, phí vận chuyển sẽ được tính theo bảng giá của đơn vị vận chuyển.

4. Quy trình giao nhận hàng

  1. Khách hàng đặt hàng qua hotline hoặc website.
  2. Nhân viên xác nhận đơn hàng và tư vấn thêm (nếu cần).
  3. Đơn hàng được đóng gói và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
  4. Khách hàng nhận hàng và kiểm tra trước khi thanh toán (đối với COD).

5. Trách nhiệm khi giao hàng

– Chúng tôi cam kết giao đúng sản phẩm, đúng số lượng và chất lượng như mô tả.

– Khách hàng có quyền kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

– Nếu có sai sót hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

6. Liên hệ hỗ trợ

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang

📞 Hotline: 0911 768 969

📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

📍 Địa chỉ: Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội

Hướng dẫn mua hàng:

HƯỚNG DẪN MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ Y TẾ VÀ DƯỢC PHẨM AN KHANG

Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang cam kết mang đến trải nghiệm mua sắm an toàn, tiện lợi, nhanh chóng. Quý khách có thể đặt hàng trực tuyến qua website, gọi hotline hoặc nhận tư vấn sức khỏe trước khi mua hàng.


1. ĐẶT HÀNG TRỰC TUYẾN QUA WEBSITE

Quý khách có thể đặt hàng 24/7 thông qua website chính thức của chúng tôi theo các bước sau:

🔹 Bước 1: Truy cập website

  • Truy cập vào website https://khanganpharmacy.com/ để xem sản phẩm.
  • Sử dụng thanh tìm kiếm hoặc chọn danh mục phù hợp như:
    ✅ Thực phẩm chức năng
    ✅ Dược mỹ phẩm
    ✅ Thuốc
    ✅ Chăm sóc cá nhân
    ✅ Thiết bị y tế

🔹 Bước 2: Chọn sản phẩm

  • Nhấp vào sản phẩm cần mua để xem chi tiết thông tin, bao gồm:
    • Thành phần, công dụng, cách sử dụng
    • Giá bán, quy cách đóng gói
  • Nhấn “Đặt hàng” và điền các thông tin cần thiết.

🔹 Bước 3: Nhập thông tin giao hàng

  • Điền đầy đủ họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng.

🔹 Bước 4: Xác nhận đơn hàng

  • Nhân viên sẽ liên hệ lại để xác nhận đơn và thông báo thời gian giao hàng.

2. ĐẶT HÀNG QUA HOTLINE

Nếu cần đặt hàng nhanh hoặc có bất kỳ thắc mắc nào, quý khách có thể gọi trực tiếp đến hotline: 📞 0911 768 969.

🔹 Bước 1: Gọi điện đến tổng đài

  • Quý khách gọi đến 0911 768 969 (hoạt động từ 7:30 – 22:00 hàng ngày).
  • Nhân viên sẽ tiếp nhận và hỗ trợ đơn hàng.

🔹 Bước 2: Cung cấp thông tin đặt hàng

  • Tên sản phẩm cần mua
  • Số lượng
  • Thông tin người nhận hàng (họ tên, địa chỉ, số điện thoại)
  • Phương thức thanh toán

🔹 Bước 3: Xác nhận & giao hàng

  • Sau khi xác nhận đơn hàng, sản phẩm sẽ được đóng gói và vận chuyển ngay.
  • Giao hàng trong 1 – 4 giờ (nội thành Hà Nội) hoặc 1 – 5 ngày (toàn quốc).

3. TƯ VẤN SỨC KHỎE TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG

Để giúp quý khách lựa chọn sản phẩm phù hợp, chúng tôi có đội ngũ dược sĩ tư vấn miễn phí trước khi mua hàng.

🔹 Cách nhận tư vấn

📞 Gọi hotline 0911 768 969 và bấm số phím 2 để gặp chuyên viên tư vấn.
💬 Nhắn tin qua Zalo hoặc Facebook Fanpage của công ty.

🔹 Nội dung tư vấn

  • Tư vấn chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • Hướng dẫn cách sử dụng thuốc đúng cách.
  • Kiểm tra chống chỉ định, tác dụng phụ trước khi mua.
  • Tư vấn tương tác thuốc nếu quý khách đang sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau.

4. HỖ TRỢ & CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ

✔ Kiểm tra hàng trước khi nhận để đảm bảo đúng sản phẩm.
✔ Hỗ trợ đổi trả trong 7 ngày nếu sản phẩm bị lỗi hoặc giao nhầm.
✔ Giao hàng nhanh chóng, uy tín, an toàn trên toàn quốc.

📍 Hệ thống nhà thuốc:

  • Kiot 12, CT10A, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • Sảnh CT10C, Khu đô thị Đại Thanh, Thanh Trì, Hà Nội
  • 14 Xóm Cầu, Triều Khúc, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

📞 Hotline đặt hàng & tư vấn sức khỏe: 0911 768 969
📧 Email: ankhangdaithanh@gmail.com

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng Công ty CP Thiết bị Y tế và Dược phẩm An Khang! 🎉

Sản phẩm khuyến mại

Khám phá thế giới "Khang An"

Lên đầu trang