CEFIXIM 400-CGP
Thành phần:
- Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 400mg
- Tá dược: Era gel, Avicel PH102, Crosscarmellose Sodium, Natri starch glycolate, Magnesi Stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Talc, Dầu thầu dầu.
Dạng bào chế:
- Viên nén dài bao phim
Phân loại:
- Kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ III
Dược lực học:
- Cefixim là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn, bao gồm:
- Vi khuẩn Gram (+): Streptococcus pyogenes, S. pneumoniae
- Vi khuẩn Gram (-): H. influenzae, M. catarrhalis, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuarti, Salmonella sp., Shigella sp., N. gonorrhoeae
- Cefixim không có tác dụng đối với Enterococcus, Staphylococcus, P. aeruginosa, Bacteroides và Clostridia
Cơ chế tác dụng:
- Cefixim diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
- Thuốc bền với men beta-lactamase của vi khuẩn, giúp tránh đề kháng thuốc.
Dược động học:
- Sau khi uống, 30-50% liều dùng được hấp thu qua đường tiêu hóa.
- Hấp thu: 30-50% liều dùng được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu. Dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn dạng viên.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương: 2 microgam/ml (liều 200mg) và 3,7 microgam/ml (liều 400mg), đạt được sau 2-6 giờ.
- Nửa đời trong huyết tương: 3-4 giờ, có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
- Gắn protein huyết tương: khoảng 65%.
- Phân bố: Thông tin về phân bố trong mô và dịch cơ thể còn hạn chế. Thuốc qua được nhau thai, có thể đạt nồng độ cao ở mật và nước tiểu.
- Thải trừ: Khoảng 20% liều dùng được đào thải qua nước tiểu, 60% đào thải không qua thận. Thuốc không chuyển hóa, có thể một phần được đào thải qua mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận không biến chứng.
- Bệnh lậu không biến chứng.
- Bệnh thương hàn.
Liều lượng và cách dùng:
- Theo chỉ định của bác sĩ.
- Thời gian điều trị thông thường: 7-14 ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200-400mg/ngày.
Liều lượng và cách dùng (tiếp theo):
- Trường hợp bị nhiễm trùng nặng, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.
- Trẻ em trên 50 kg dùng như liều dùng cho người lớn.
- Dạng bào chế và hàm lượng của thuốc không phù hợp với trẻ em dưới 12 tuổi.
- Người bị suy thận:
- Dùng liều bình thường cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 60ml/phút hoặc cao hơn.
- Bệnh nhân có độ thanh thải từ 21-60ml/phút hoặc người đang chạy thận nhân tạo có thể dùng 75% liều chuẩn với khoảng cách giãn liều như bình thường.
- Bệnh nhân có độ thanh thải <20ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm tách phúc mạc có thể dùng 1/2 liều chuẩn với khoảng cách giãn liều như bình thường.
- Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc.
Chống chỉ định:
- =
Thận trọng:
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam (penicillin, cephalosporin và cephamycin).
- Cần thận trọng khi dùng CEFIXIM ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài.
- Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận.
- Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
- Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin <60ml/phút).
Phụ nữ mang thai:
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, khi nghiên cứu trên súc vật thì chưa thấy ảnh hưởng gì đến bào thai.
- Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.
- Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: mức độ B.
Phụ nữ cho con bú:
- Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa hay không.
- Nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Vì tác dụng phụ của thuốc có thể gây chóng mặt, nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
- Cần trọng đối với bệnh nhân dùng thuốc kháng đông cùng với Cefixim vì Cefixim có thể làm tăng thời gian đông máu.
- Thuốc có thể gây phản ứng dương giả khi xét nghiệm glucose bằng phản ứng oxy hoá nhưng không ảnh hưởng khi dùng phản ứng men.
Tác dụng phụ:
- Cefixim được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục.
- Thường gặp:
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng.
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
- Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
- Ít gặp:
- Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
- Toàn thân: Phản ứng phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
- Gan: Viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
- Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
- Triệu chứng khác: Ngứa cơ quan sinh dục và viêm âm đạo.
- Hiếm gặp:
- Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.
- Toàn thân: Co giật.
Quá liều và xử trí:
- Triệu chứng: Co giật.
- Xử trí: Rửa dạ dày, dùng thuốc chống co giật (nếu cần), không loại được thuốc bằng thẩm phân máu.
Thông tin khác:
- Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
- Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 5 viên.
- Hạn dùng: 36 tháng.
- Bảo quản: Nơi khô thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần US PHARMA USA.
- Số điện thoại liên hệ: 028-3790 8860
- Thường gặp:
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
