THÀNH PHẦN: Mỗi gói 5g chứa:
• Hoạt chất chính: THÀNH PHẦN: Mỗi gói 5g chứa:
• Hoạt chất chính: Acid boric. 4,359g
Phèn chua (kali nhôm sulfat)…0,6g
Berberin clorid…2mg
• Tá dược: Methyl salicylat, thymol, phenol, menthol
CHỈ ĐỊNH:
• Vệ sinh và tẩy trùng niêm mạc phụ khoa.
• Tẩy mùi hôi.
• Trị huyết trắng, ngứa, viêm âm đạo hoặc bộ phận sinh dục nam hoặc nữ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
• Mẫn cảm với acid boric.
• Không dùng cho trẻ em.
LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:
• Hòa tan 1 gói trong 1 lít nước ấm, dùng rửa ngoài hoặc bơm vào âm hộ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
• Tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm độc acid boric cấp hay
mạn như: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ban đỏ, ngứa, kích ứng,
rụng lông tóc. Kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương, có thể co giật,
sốt. Rối loạn chức năng gan hay vàng da hiếm thấy.
• Acid boric thải trừ chậm nên có thể gây độc tính mạn (tích luỹ) như: chán ăn,
rối loạn tiêu hoá, suy nhược, lú lẫn, viêm da, rối loạn kinh nguyệt, thiếu máu,
co giật, rụng tóc.
• Tính mạng có thể bị đe doạ với trường hợp uống acid boric hoặc trẻ em bôi
lên vùng da bị trầy.
• Hít acid boric và borat có thể kích ứng phổi.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải
khi sử dụng thuốc.
THẬN TRỌNG:
• Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, vùng da bị dị ứng.
• Không dùng nhiều lần trên một diện tích da rộng, không dùng lượng lớn thuốc
lên các vết thương, vết bỏng, da bị mài mòn, da bị lột.
•Không dùng cho trẻ em vì dễ nhạy cảm hơn người lớn.
• Thời kỳ mang thai: Tránh dùng cho người mang thai. Chưa có thông tin nào
nói về khả năng gây ngộ độc cho bào thai và người mang thai.
• Thời kỳ cho con bú: Không có thông tin nào nói về độc tính của thuốc khi dùng trong thời ký cho con bú. Không nên bôi thuốc vùng quanh vũ khi cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
• Acid boric tương tác với các carbonat, hydroxyd kiem, benzalkonium clorid,
QUÁ LIỀU, XỬ TRÍ:
• Triệu chứng: Khởi đầu buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy rối nối ban da và tróc vây sau 1-2 ngày. Sau đó là triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, lú lẫn tiếp theo là co giật. Hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra với triệu chứng vô niệu hoặc thiếu niêu, tâng natri máu, tăng clor và kali máu. Cuối cùng là sốt cao, giâm huyết áp, nhịp tim nhanh và sốc.
• Điều trị:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường. Nếu ngộ độc do uống và nếu người bệnh tỉnh, cần rửa dạ dày ngay bằng nước ấm. Dùng than hoạt và thuốc tẩy cũng có ích. Rửa sạch thuốc nếu có ở niêm mạc hoặc trên da. Dùng các dịch điện giải thích hợp.
Có thể điều trị cơn co giật bằng benzodiazepin hoặc một barbiturat tác dụng ngắn.
Có thể tăng thải trừ borat bằng thấm tách máu, thấm tách màng bụng và truyền máu thay thế.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 30 gói x 5g.
BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN: TCCS
CHÚ Ý: Không sử dụng thuốc nếu:
• Thuốc bị biến màu, chảy nước.
• Gói thuốc bị thủng, tróc nhăn.
• Phải ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sỹ khi gặp những
triệu chứng dị ứng.
Để xa tầm tay trẻ em.
• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.
• Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhân.
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
