1. Thành phần công thức thuốc: mỗi gói chứa
* Thành phần hoạt chất: Dextromethorphan hydrobromide. 5mg
Guaifenesin. 100mg
* Thành phần tá dược: lactose monohydrate, citric acid monohydrate, màu sunset yellow dye aspartame, bột hương dâu, crospovidone, colloidal silicon dioxide, đường trắng.
2. Dạng bào chế của thuốc:
Thuốc cốm.
3. Mô tả sản phẩm:
Thuốc cốm màu vàng cam, thơm mùi dâu, vị ngọt, hậu vị đắng.
4. Chỉ định:
Giúp loãng đờm và giảm các triệu chứng ho do cảm lạnh, cúm, ho gà, sởi, kích thích nhẹ ở phế quản, họng hay hít phải chất kích thích.
5. Cách dùng, liều dùng:
– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 – 4 gói mỗi 4 giờ.
– Trẻ em từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 – 2 gói mỗi 4 giờ.
– Trẻ em từ 4 đến dưới 6 tuổi: 1 gói mỗi 4 giờ.
– Trẻ em dưới 4 tuổi: không dùng chế phẩm này.
6.Chống chỉ định:
– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.
– Người bệnh đang cơn hen cấp.
– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, bí tiểu tiện, hẹp môn vị.
– Phụ nữ đang cho con bú.
– Trẻ em dưới 4 tuổi.
7. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
– Do tác dụng kháng muscarine, cần thận trọng khi dùng cho người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị – tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
– Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bệnh bị phổi tắc nghẽn hay ở trẻ nhỏ. Phải thận trọng khi sử dụng cho người có bệnh phổi mạn tình, thở ngắn hoặc khó thở, hen phế quản, ho có quá nhiều đờm, họ mạn tính ở người hút thuốc.
– Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng kháng muscarine gây khô miệng.
– Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ có tiền sử động kinh.
– Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamine và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
– Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiểm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
– Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ trong khi sử dụng thuốc.
– Ngưng thuốc hoặc hỏi ý kiến bày đủ trong khi sử dụng 7 ngày, họ tài phật hoặc ho kèm sốt, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng.
– Không tự ý sử dụng thuốc quá 7 ngày mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
– Guaifenesin được coi là không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, do thuốc gây rối loạn chuyển hóa porphyrin trên động vật thí nghiệm.
– Chế phẩm có chứa lactose monohydrate, đường trắng. Thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt men sucrase-isomaltase.
– Chế phẩm chứa sunset yellow dye là chất tạo màu có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm như đỏ bừng, mày đay, khó thờ, uể oải hoặc giảm huyết áp.
– Sản phẩm có chứa aspartame. Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanine cần thận trọng khi dùng thuốc, do aspartame chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanine.
8. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
