Thành phần: Mỗi gói 1,5g chứa:
- Hoạt chất: Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat)……………………………………………………………100mg
- Tá dược: Lactose, Đường RE, Aspartam, Kollidon CL-M, PVP K30, Magnesi stearate, Mùi cam bột, Mùi cam hạt.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
Phân loại: CEFIXIM 100 hoạt chất chính là cefixim, là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3.
Đặc tính dược lực học:
CEFIXIM 100 (cefixim) là 1 kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như của các cephalosporin khác: Gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.
Cefixim có độ bền vững cao với sự thuỷ phân của beta-lactamase mã hoá bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta-lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cefradin.
Cefixim có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây:
- Vi sinh vật Gram – dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.
- Vi sinh vật Gram – âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase).
Cefixim còn có tác dụng in vitro với đa số các chủng của các vi khuẩn sau, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác minh:
- Vi sinh vật Gram – dương: Streptococcus agalactiae.
- Vi sinh vật Gram – âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp., Salmonella spp., Shigella spp., Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.
Cefixim không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.
Đặc tính dược động học:
Sau khi uống 1 liều đơn cefixim, chỉ có 30 – 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hoá, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn.
Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn ở dạng viên. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200 mg); 3,7 microgam/ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 – 6 giờ.
Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixim trong máu gắn với protein huyết tương.
Thông tin về sự phân bố của cefixim trong các mô và dịch của cơ thể còn hạn chế. Hiện nay chưa có số liệu đầy đủ về nồng độ thuốc trong dịch não tủy. Thuốc qua được nhau thai.
Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu.
Chỉ định:
Thuốc này được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
- Viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
- Viêm tai giữa
- Viêm họng và amidan
- Viêm phế quản cấp và mạn
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
- Bệnh lậu chưa có biến chứng
- Bệnh thương hàn
- Bệnh lỵ
Liều dùng:
- Người lớn: 200mg/lần, ngày 2 lần, cách nhau 12 giờ.
- Trẻ em:
- Trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50kg: dùng liều như người lớn.
- 6 tháng – 12 tuổi: 8mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Dưới 6 tháng tuổi: chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
Thời gian điều trị:
- 5-10 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa.
Lưu ý:
- Liều dùng và thời gian dùng thuốc cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Khi có suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.
- Tuỳ thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48-72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết.
- Đối với nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do Streptococcus nhóm A tan máu beta, phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
- Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút: Cần điều chỉnh liều và số lần dùng thuốc tùy theo mức độ suy thận.
- Độ thanh thải creatinin 21 – 60 ml/phút: Dùng 300 mg cefixim mỗi ngày.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng: Không cần bổ sung liều cefixim.
Cách dùng:
- Hòa bột thuốc với khoảng 200 ml nước.
- Không dùng sữa, trà, cà phê, nước có ga, cồn hoặc calcium để pha thuốc.
Chống chỉ định:
- Người có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc kháng sinh cephalosporin khác.
- Người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.
Cảnh báo và thận trọng:
- Thận trọng với người có tiền sử dị ứng penicillin và cephalosporin khác.
- Thận trọng với người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, đặc biệt khi dùng kéo dài.
- Cần giảm liều cho người suy thận.
- Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của cefixim cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng thận.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai:
- Chỉ sử dụng khi thật cần thiết do chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn.
Sử dụng cho phụ nữ cho con bú:
- Thận trọng khi sử dụng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc:
- Thận trọng do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
Tương tác thuốc:
- Probenecid làm tăng nồng độ cefixim.
- Cefixim làm tăng thời gian prothrombin khi dùng cùng thuốc chống đông như warfarin.
- Nifedipin: Khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim, biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
- Cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
- Thường gặp (ADR > 1/100):
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng).
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
- Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Tiêu hóa: Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile, viêm đại tràng giả mạc.
- Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
- Gan: Viêm gan, vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
- Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
- Khác: Ngứa cơ quan sinh dục và viêm âm đạo do Candida albicans.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.
- Toàn thân: Co giật.
Thông báo cho bác sĩ:
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và xử trí:
- Triệu chứng: Co giật.
- Xử trí: Ngừng thuốc ngay, rửa dạ dày, dùng thuốc chống co giật nếu cần. Không loại được bằng thẩm phân máu.
Tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn cơ sở.
Qui cách:
- Hộp 10 gói x 1,5g. Hộp 14 gói x 1,5g. Hộp 20 gói x 1,5g.
Hạn dùng:
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản:
- Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Nhà sản xuất:
- CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
- Lô B1 – 10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Số điện thoại liên hệ: 028-3790 8860
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
