DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch thuốc dùng ngoài.
Chất lỏng màu xanh ngọc, mùi thơm nhẹ, vị cay tê,
hơi ngọt, pH 4-7.
THÀNH PHẦN: Công thức cho 01 chai 250 ml
thành phẩm.
Thành phần hoạt chất
Menthol (Mentholum) 0.2 g
Tinh dầu Bạc hà 0.2 g
(Oleum Menthae arvensis)
Tinh dầu Long não 0.2 g
(Oleum Cinnamomi camphorae)
Thành phần tá dược
Ethanol 96% 7.5 g
Mono propylen glycol 2.0 g
Cremophor HC 40 4.0 g
Aspartam 0.075 g
Natri clorid 1.125 g
Sodium fluorid 0.125 g
Glycerin 5.0 g
Phẩm màu xanh (Brilliant FCF) Vừa đủ
Acid citric Vừa đủ
Nước tinh khiết Vừa đủ 250 ml
CHỈ ĐỊNH: Sát trùng răng, miệng, vòm họng, thúc
đẩy tuần hoàn lợi (nướu), ngăn ngừa nguy cơ cao
răng và viêm nhiễm gây sâu răng. Giúp khử sạch
mùi hôi miệng, giữ cho hơi thở thơm mát. Giúp răng
chắc khỏe mỗi ngày.
CÁCH DÙNG: Lấy khoảng 10 ml nước súc miệng
Thái Dương không pha loãng, súc miệng trong
khoảng 30 giây rồi nhổ đi. Súc miệng ngay sau bữa
ăn và sau khi đánh răng.
LIỀU DÙNG: Ngày 2-4 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần
nào của thuốc. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có
tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Không uống được. Sản phẩm có chứa Ethanol.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ
CHO CON BÚ: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc
trên phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ nên dùng
thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI
XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Chưa có bằng chứng
về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận
hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: Do không
có các nghiên cứu về tính tương tác, tương kỵ của
thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Menthol có
thể gây nên phản ứng quá mẫn khi tiếp xúc với da.
Đã có báo cáo về hiện tượng ngừng thở và đột quỵ
ở trẻ sơ sinh khi sử dụng bạc hà gần mũi của trẻ.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ
những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng
thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Các dấu hiệu ngộ
độc khi nuốt phải Menthol gồm có nóng bừng
thượng vị, đau bụng dữ dội, trầm cảm thần kinh
trung ương, tổn thương phổi, buồn nôn và nôn, buồn
ngủ, chóng mặt và nhược cơ, bệnh mất điều hòa cơ
thể, bệnh co đồng tử, hôn mê và cảm giác nghẹt
thở. Có thể gặp chứng co cứng, mê sảng, co giật.
Liều tử vong của Menthol trên người được ghi nhận
là vào khoảng 2g (tương đương với hít phải 100ml).
Phương pháp điều trị gồm có làm sạch dạ dày bằng
phương pháp rửa hoặc chọc hút. Dùng thuốc nhuận
tràng Natri sulphat đường uống liều 30g trong
250ml nước hoặc dung dịch pha loãng của Natri
phosphat. Co giật có thể được kiểm soát bằng sử
dụng thuốc chống co giật đường tiêm. Nhập viện để
tiếp tục điều trị.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Menthol được dùng để điều trị các bệnh viêm như
viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm nướu lợi và các
bệnh có biểu hiện tương tự.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC: Chưa có thông tin.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Chai 250 ml, 500 ml
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá 03 tháng kể từ khi mở nắp.
BẢO QUẢN: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp,
nhiệt độ không quá 30°C.
TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở
Thông tin vận chuyển:
Hướng dẫn mua hàng:
